CÂU ĐIỀU KIỆN
Chào các bạn ! từ lớp 9 các bạn đã bắt đầu học về câu điều kiện, sau đó lên cấp 3 mỗi năm các bạn đều học lại cấu trúc này nhưng chương trình càng lúc càng nâng cao. Trong phần này sẽ được chia làm 2 cấp độ : cấp độ cơ bản và cấp độ nâng cao. Các bạn nhất thiết phải học theo thứ tự, chỉ khi nào nắm vững cấp cơ bản thì mới học phần nâng cao, nếu không sẽ bị rối và không hiểu được bài.


Cấp độ cơ bản
(Các bạn có thể xem các dạng bài tập Tại Đây)

Loại 1:
Công thức :
IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)
Cách dùng:
Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)


Loại 2:
Công thức :
IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )
Cách dùng:
Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)
Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.


Loại 3:
Công thức :
IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P
Cách dùng:
Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.
Ví dụ:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt

LƯU Ý:
+ Unless = if … not : trừ phi
+ Bên mệnh đề có if, chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if.
( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)
Ví dụ:
- If he should call, …. ( nếu mà anh ta có gọi, … ) => không biết có gọi hay không
= Should he call,…. ( nếu mà anh ta có gọi, … )

- If I were you, …
= Were I you, ….

- If she had gone there, …..
= Had she gone there,…..



KHI NÀO DÙNG WILL/WOULD SAU IF ?
Will đứng sau if :

Thông thường chúng ta không dùng thì tương lai đơn với will sau if. Tuy nhiên, mặc dú rất ít khi được dùng đến, người ta có thể dùng hình thức này khi muốn nhấn mạnh đến ý " không phải bây giờ mà là sau này" . Hãy so sánh:

If itsuits you, I will change the date of our meeting. nếu anh thấy thuận tiện thì tôi sẽ đổi ngày họp của chúng ta lại.

If it will suit you, I will change the date of our meeting. nếu anh thấy thuận tiện ( không phải bây giờ mà là sau này ) thì tôi sẽ đổi ngày họp của chúng ta lại.

Will và would đứng sau if :

- Muốn nhấn mạnh đến sự bằng lòng và không bằng lòng:

+ Khi yêu cầu người khác làm việc gì/ đáp ứng đề nghị giúp đỡ.

Ví dụ 1 :

Shall I hold the door open for you ? anh có muốn tôi để cửa mở cho anh không?

Yes, if you will/would. vâng, xin anh vui lòng.

Ví dụ 2 :

If you will/would/could wait a moment, I will fetch the money. anh vui lòng chờ một chút, tôi sẽ đi lấy tiền.


+ Khi nói về người nào khác:

If he will/would/could only try harder, I am sure he'd do well : nếu anh ta chỉ chĩu cố gằng hơn nữa, tôi chắc anh ta sẽ thành công.

+ Trong các hình thức lịch sự nhất trong các mạch văn trang trọng:

Ví dụ 1 :

I'd be grateful if you will/would let me know soon.: tôi sẽ lấy làm biết ơn nếu ông vui lòng cho tôi biết sớm.

Ví dụ 2 :

If you will/would follow me, I will show you the way. nếu anh chịu đi theo tôi thì tôi sẽ chỉ đường cho anh.

+ Trong những câu nói trực tiếp chỉ sự bằng lòng/ không bằng lòng.

Ví dụ 1:

If youwill/would agree to pay us compensation, We will/would agree not to take the matter any further : nếu anh chịu bồi thường cho chúng tôi thì chúng tôi bằng lòng không đá động gì đến vấn đề đó nữa.

Ví dụ 2:


If you won't stop smoking, you can only expect to have a bad cough : nếu anh không chịu ngưng hút thuốc thì anh thì anh sẽ bị ho dữ lắm đấy.



Hướng dẫn Download link Adf.Ly
Hãy nhấn thank nếu bài viết có ích với bạn!
Chú ý pass unlock và zipfile (nếu có):ebookso1.com
Xem hướng dẫn post bài thêm tại đây
Nguồn bài viết:http://ebookso1.com/forum/forum.php - Copy đi đâu nhớ ghi rõ nguồn!