TÌM KIẾM NHANH TRÊN EBOOKSO1
("Hãy nhập từ khóa cần tìm vào khung dưới đây và nhấn tìm kiếm!")
Loading



+ Trả lời Chủ đề + Viết chủ đề mới
Trang 1 của 2 1 2 Cuối<font color=black><b>Cuối</b></font>
Kết quả 1 đến 10 của 13

Chủ đề: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]

  1. #1

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    Chủ Đề: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]

    ►Lượt Xem: 6837 ►Trả Lời: 12
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 05-15-2012 ►Đánh Giá: Sao

    Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]
    CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
    CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
    Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
    CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
    I - HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC.
    * Hoàn cảnh triệu tập:
    - Đầu năm 1945, CTTG thứ 2 sắp kết thúc. Nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết. Đó là: nhanh chóng đánh bại các nước phát xít; việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
    - Từ ngày 4 đến 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh.
    * Nội dung:- Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
    + Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, LX sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
    + Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    + Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
    * Ý nghĩa: Những quyết định của HN Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là Trật tự hai cực Ianta.
    II- SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC
    * Sự thành lập: Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
    * Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và ng/tắc dân tộc tự quyết.
    * Nguyên tắc hoạt động
    1.Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
    2. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
    3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
    4. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
    5. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
    * Vai trò của Liên hợp quốc:
    - Là một diễn đàn quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    - Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực bằng biện pháp hòa bình.
    - Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
    - Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…
    III. SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP
    * Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh.
    - Ở Tây Đức: Mĩ - Anh - Pháp đã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước CH Liên bang Đức (9/1949).
    - Ở Đông Đức: Tháng 10/1949, nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức được thành lập.
    * CNXH trở thành hệ thống thế giới
    - 1945-1949, các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và bước vào thời kì xây dựng CNXH=> CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.
    * Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN
    - Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (k/h Macsan): viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
    Với các sự kiện trên, ở châu Âu đã hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.

    CHƯƠNG II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
    LIÊN BANG NGA (1991-2000)
    Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
    LIÊN BANG NGA (1991-2000)
    I- LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
    1. Liên Xô
    a. Công cuộc khôi phục kinh tế
    - Sau CTTG hai, Liên Xô chịu những tổn thất to lớn về người và vật chất.
    + Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế.
    - Với tinh thần tự lực, tự cường, LX đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950) khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.
    + Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh; nông nghiệp cũng vượt mức trước c/t.
    + Khoa học- kĩ thuật phát triển nhanh (năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử).
    b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
    - Công nghiệp: đầu những năm 70, LX là cường quốc CN đứng thứ 2 thế giới, chiếm khoảng 20% tổng sản lượng CN toàn thế giới.
    - Nông nghiệp: trong những năm 60 tăng TB hàng năm 16%.
    - Trong lĩnh vực khoa học- kĩ thuật: Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất. Tháng 4/1961, phóng tàu vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ. Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của KH-KT thế giới
    - Về mặt xã hội: có sự thay đổi về cơ cấu g/c; trình độ dân trí được nâng cao.
    => Là kết quả của chế độ XHCN, là công sức của nhân dân LX dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
    c. Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô
    - Tình hình chính trị: ổn định.
    - Chính sách đối ngoại: Luôn đấu tranh cho hòa bình, phản đối chiến tranh, giúp đỡ tích cực phong trào dân chủ và tiến bộ xã hội.=> vị thế của LX được đề cao trên trường quốc tế.
    2. Các nước Đông Âu
    a. Sự ra đời các nhà nước DCND Đông Âu
    - 1944-1945, Hồng quân LX truy kích phát xít, nhân dân Đông Âu dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đã thành lập nhà nước DCND.
    + Thời gian thành lập (SGK tr.15).
    + Riêng trên lãnh thổ nước Đức, xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.
    b. Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
    - Từ 1945-1949, các nước Đ. tiếp tục xây dựng chính quyền DCND, củng cố khối liên hiệp, tăng cường sự lãnh đạo của ĐCS.
    - Hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng DCND: Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản lớn, ban hành các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Các thế lực phản động tìm cách chống phá nhưng bị thất bại.
    => Đến cuối năm 1949, các nước Đ. lần lượt hoàn thành cách mạng DCND và bước vào thời kì xây dựng CNXH.
    c. Công cuộc x/dựng CNXH ở các nước Đ.Â
    - Từ 1950 đến đầu những năm 70:
    - Các nước Đ. tiến hành các kế hoạch 5 năm để xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn (chủ quan, khách quan)
    - Được sự giúp đỡ của LX và sự nỗ lực của nhân dân, đến đầu những năm 70, các nước Đông Âu trở thành những nước XHCN có nền công - nông nghiệp phát triển ( sgk. tr.17).
    - Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các nước ĐÂ được cải thiện và nâng cao.
    3. Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
    a.Quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học- kĩ thuật
    - Ngày 8/1/1949, thành lập “Hội đồng tương trợ kinh tế “(SEV) nhằm củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước XHCN về kinh tế và kĩ thuật.
    - Ngày 28/6/1991, SEV tuyên bố giải thể.
    b. Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự
    - Ngày 14/5/1955, tại Vácsava, Liên Xô và các nước Đông Âu kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ (Tổ chức Hiệp ước Vácsava).
    - Vai trò: Nhằm duy trì hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, củng cố sự hợp tác và sức mạnh của các nước XHCN.
    - Ngày 1/7/1991, Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt mọi hoạt động.
    c. Quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa các nước xã hội chủ nghĩa
    - Ngày 14/2/1950, LX và TQ đã kí Hiệp ước hữu nghị, đồng minh và tương trợ Xô - Trung.
    - Khối SEV kết nạp thêm Mông Cổ (1962), Cu ba (1972), Việt Nam (1978).
    II- LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991
    1. Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991
    a. Tình hình kinh tế- xã hội
    - Từ giữa những năm 70 trở đi, Liên Xô lâm vào sự “trì trệ”, rối loạn, khủng hoảng.
    - Nguyên nhân: +Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973=> phải cải cách.
    + Các nhà lãnh đạo LX chậm đề ra đường lối cải cách, làm cho nền kinh tế LX lâm vào sự trì trệ với các biểu hiện sau:
    + Về lực lượng sản xuất: trình độ kĩ thuật kém, năng suất lao động thấp.
    + Về mặt quan hệ sản xuất: duy trì chế độ quan liêu bao cấp, nên không kích thích tính chủ động, sáng tạo của người lao động.
    + Về mặt xã hội: thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng kém so với phương Tây.
    b. Công cuộc cải tổ (1985-1991)
    Kết quả của cải tổ
    - Làm tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô.
    -Thất bại, khủng hoảng trầm trọng
    - Dẫn đến mất ổn định, thực hiện chế độ đa đảng, thủ tiêu chính quyền Xô viết.
    - Lâm vào rối loạn, xung đột gay gắt.
    c. Sự tan rã của Liên bang Xô viết
    - Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô tiến hành cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goócbachốp. Cuộc đảo chính thất bại (21/8/1991).
    - Diễn biến tan rã của Liên bang Xô viết:
    + ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động (29/8/1991).
    + Các nước Cộng hòa tuyên bố độc lập;
    + Quốc hội bãi bỏ Hiệp ước liên bang năm 1922
    + Ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Cremli đã bị hạ xuống.
    2. Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
    a. Tình hình kinh tế- xã hội
    - Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 và cuộc cách mạng KHKT đã tác động trực tiếp vào các nước Đ. làm cho nhịp độ tăng trưởng ở các nước này giảm rõ rệt.
    - Các thế lực phản động trong nước câu kết với các nước phương Tây làm cho tình hình chính trị phức tạp, càng thúc đẩy sự khủng hoảng về kinh tế- xã hội.
    - Liên Xô lúc này đang ở tình trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ được các nước Đ Â.
    b. Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu
    - Nổ ra sớm nhất ở Ba Lan (cuối năm 1988)=> lan sang các nước khác => Những người cộng sản bị mất quyền lãnh đạo.
    Hậu quả: Đất nước tiếp tục khủng hoảng, chế độ XHCN ở Đông Âu tan rã. CHDC Đức sáp nhập vào CH Liên bang Đức (3/10/90).
    3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
    - Nguyên nhân tan rã:
    + Thiếu tôn trọng đầy đủ các qui luật phát triển khách quan về kinh tế- xã hội. Chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường.
    + Không bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật.
    + Tiếp tục phạm sai lầm trong quá trình cải tổ.
    + Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước.
    - Hậu quả của sự tan rã là một tổn thất chưa từng có đối với lịch sử phong trào cộng sản - công nhân quốc tế. Hệ thống XHCN thế giới không còn. Trật tự thế giới hai cực đã kết thúc
    III-LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
    Liên bang Nga là quóc gia “kế tụcLiên Xô” về địa vị pháp lí trong quan hệ quốc tế.
    * Về kinh tế: Từ 1990- 1995, tăng trưởng GDP hàng năm luôn là số âm (1990 là – 3,6%, năm 1995 là -4,1%).Từ năm 1996, có dấu hiệu phục hồi (năm 1997, tăng lên 0,5%; năm 2000 là 9 %).
    * Về chính trị
    - Tháng 12/1993, Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành.
    * Về đối ngoại
    - Trong những năm 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách “Định hướng Đại Tây dương”, ngả về các cường quốc phương Tây. Từ năm 1994, chuyển sang chính sách “định hướng Âu- Á”, phát triểm mối quan hệ với SNG,Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN…)
    - Từ năm 2000 đến nay, quan hệ giữa LB Nga với Việt Nam không ngừng được cải thiện.



    Hướng dẫn Download link Adf.Ly
    Hãy nhấn thank nếu bài viết có ích với bạn!
    Chú ý pass unlock và zipfile (nếu có):ebookso1.com
    Xem hướng dẫn post bài thêm tại đây
    Nguồn bài viết:http://ebookso1.com/forum/forum.php - Copy đi đâu nhớ ghi rõ nguồn!

  2. #2

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    CHƯƠNG III: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945-2000)
    Bài 3: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN
    I - TRUNG QUỐC
    1. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
    a. Nội chiến Trung Quốc (1946-1949):
    - Trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947) và giai đoạn phản công (từ tháng 6/1947 đến tháng 10/1949).
    - Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa ra đời.
    -Ý nghĩa: + Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư p/kiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên đ/lập, tự do và tiến lên CNXH
    + Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi thế giới, làm cho CNXH nối liền từ Âu sang Á.
    + CM Trung Quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á.
    b. 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
    - Nhiệm vụ trọng tâm của thời kì này là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa và giáo dục.
    - Tiến hành những cải cách quan trọng như: CCRĐ và hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạo công - thương nghiệp tư bản tư doanh, tiến hành công nghiệp hóa XHCN, phát triển văn hóa- giáo dục.
    - Thành tựu :
    + Về kinh tế-xã hội: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957). Năm 1957, sản lượng công nghiệp tăng 140%; sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952).
    + Văn hóa- giáo dục: có những bước tiến lớn. Đời sống nhân dân được cải thiện.
    + Về đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. Địa vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
    Ngày 18/1/1950, đặt quan hệ ngoại giao với VN
    2. Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959-1978)
    a. Đối nội :-Năm 1958, đề ra và thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” => để lại những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế- xã hội, chính trị.
    - Cuộc“Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1976) đã để lại nhiều hậu quả hết sức nghiêm trọng, cục diện đất nước đau thương.
    b. Đối ngoại: - Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.
    - Tiến hành những cuộc xung đột biên giới: Ấn Độ, Liên Xô…tạo nên mối quan hệ căng thẳng.
    - Bắt tay với Mĩ vào đầu năm 1972.
    3. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)
    - Từ tháng 12/1978, ĐCS Trung Quốc vạch ra đường lối mới. Từ ĐH lần thứ XII (9/1982) và ĐH lần thứ XIII (10/1987) nâng lên thành đường lối chung.
    * Nội dung:
    - Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
    - Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản…
    - Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN. X/dựng CNXH mang đặc sắc TQ.
    Mục tiêu của cải cách là biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
    * Thành tựu:
    - Kinh tế phát triển nhanh, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Đời sống n/d được cải thiện.
    - Khoa học- kĩ thuật, văn hóa giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi bật.
    - Về đối ngoại: Năm 1979, thiết lập quan hệ với Mĩ; bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia…mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Từ tháng 11/1991, bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
    4. Lãnh thổ Đài Loan
    - Từ những năm 60, Đài Loan tiến hành nhiều cải cách kinh tế, chính trị, xã hội, thực hiện chiến lược kinh tế “hướng về xuất khẩu”. Mức tăng trưởng kinh tế TB 8,5%/năm => là một trong những “con rồng” ở Đông Á.
    II- BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN: SGK

    Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
    I - SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
    1. Khái quát về quá trình giành độc lập
    - Trước CTTG thứ 2, hầu hết đều là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan) ; sau đó là Nhật.
    - Sau chiến tramh, các nước lần lượt giành được thắng lợi ở những mức độ khác nhau.
    2. Inđônêxia
    * Khái quát: Là nước lớn và đông dân nhất trong khu vực ĐNA, lãnh đạo cuộc đấu tranh là giai cấp tư sản dân tộc.
    * Quá trình đấu tranh giành độc lập:
    - Ngày 17/8/1945, thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia.
    - Từ 1945-1949: Tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Hà Lan bảo vệ nền độc lập. Tháng 11/1949, Chính phủ kí hiệp ước La Hay=> nhân dân tiếp tục đấu tranh.
    - Ngày 15/8/1950, tách khỏi khối “Liên hiệp Hà La - Inđônêxia”, thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia.
    * Những tiến triển của c/m Inđônêxia
    - Từ 1953, Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp nhằm củng cố nền độc lập.
    - Tháng 9/1965, sau cuộc đảo chính, Xuháctô lên làm Tổng thống, Inđônêxia bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.
    - Hiện nay, Inđônêxia vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: mâu thuẫn sắc tộc, động đất, sóng thần….
    3. Lào
    - Tháng 10/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Viêng Chăn, Lào tuyên bố độc lập.
    - Giai đoạn k/c chống Pháp (1946-1954): Thực dân Pháp tái chiếm Lào, lực lượng cách mạng Lào ngày càng trưởng thành. Tháng 7/1954, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập chủ quyền của Lào.
    - Giai đoạn k/c chống Mĩ (1954-1975):
    + 1954-1964: cuộc đấu tranh diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao, đánh bại các cuộc tấn công quân sự của Mĩ.
    + 1964-1969: Nhân dân Lào chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ.
    + 1969 - 1975: Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
    Ngày 2/12/1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập và bước vào thời kì xây dựng và phát triển đất nước.
    4. Campuchia
    - Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954): tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược, nhân dân tiến hành kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
    - Giai đoạn hòa bình trung lập (1954-1970): Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào.
    - Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970-1975): Từ tháng 3/1970, tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ. Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
    - Giai đoạn thống trị của Khơme đỏ (1975-1979): Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7/1/1979, Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kì hồi sinh. Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập.
    - Giai đoạn nội chiến (1979-1991): giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng với Khơme đỏ. Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết.
    - Tháng 9/1993, thành lập Vương quốc Campuchia. Đất nước bước sang thời kì mới.
    II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM
    1) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
    - Sau khi giành độc lập, nhóm nước này thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội “Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu”. (g/đ 50-60).
    - Những năm 60-70, thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại “CN hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo”=> Kinh tế- xã hội có nhiều biến đổi to lớn.
    2. Nhóm các nước Đông Dương
    - Sau khi giành được độc lập đến cuối thập kỉ 70, các nước này thực hiện chính sách kinh tế tập trung, kế hoạch hóa. Từ giữa những năm 80 chuyển sang nền kinh tế thị trường, cải cách mở cửa, các thành phần kinh tế đều được phát triển, nền kinh tế khởi sắc.
    3. Các nước khác ở Đông Nam Á
    * Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (thu nhập chủ yếu là dầu mỏ và khí đốt), phải nhập tới 80% lương thực và thự phẩm.
    * Miaanma: Trước những năm 80, thực hiện chính sách “tự lực hướng nội”, “đóng cửa”. Từ 1998, Chính phủ thực hiện chính sách cải cách “mở cửa”, => mang lại sự khởi sắc cho nền kinh tế.
    III- SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN
    *Nguyên nhân ra đờio khó khăn mà các nước thấy cần phải hợp tác với nhau; hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài; xu thế xuất hiện của các tổ chức trên TG.
    * Sự thành lập: Ngày 8.8.1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với 5 nước thành viên: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philíppin.
    * Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á.
    * Sự phát triển: từ 5 nước ban đầu (1967) đến năm 1984 thêm Brunây; thành viên thứ 7 là Việt Nam (1995), Lào và Mianma là thành viên thứ 8,9 (1997), năm 1999, Campuchia là thành viên thứ 10.
    * Hoạt động của ASEAN: Có 2 giai đoạn:
    - Giai đoạn 1967-1975: ASEAN là tổ chức non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
    - Giai đoạn từ 1976 đến nay: Được đánh dấu bằng Hội nghị Bali (Inđônêxia) với việc kí Hiệp ước Bali (2/1976).
    + Tháng 11/2007, Hội nghị cấp cao lần thứ 13 đã kí kết bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn.

  3. #3

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    Bài 5: ẤN ĐỘ VÀ KHU VỰC TRUNG ĐÔNG
    I- ẤN ĐỘ
    1 - Cuộc đấu tranh giành độc lập
    - Từ 1945-1947, phong trào đấu tranh giành độc lập ở An Độ phát triển mạnh mẽ.
    - Trước sự phát triển của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ: thực hiện kế hoạch Maobatơn. Ngày 15-8-1947, An Độ tách thành 2 quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan => An Độ giành được quyền tự trị.
    - Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh, cuối cùng thực dn Anh buộc phải cơng nhận độc lập hoàn toàn của An Độ.
    - Ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyn bố độc lập v thnh lập nước CH (J.Nêru làm Thủ tướng).
    2 - Công cuộc xây dựng đất nước
    a. Đối nội:
    - Sau khi giành độc lập, An Độ đã thực hiện những kế hoạch lớn nhằm phát triển kinh tế và củng cố nền độc lập.
    - Những thành tựu về kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá- giáo dục. (SGK. tr. 48, 49).
    b.Đối ngoại:
    - Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích cực góp phần củng cố hoà bình và phong trào cách mạng thế giới.
    - Ngày 7-1-1972, An Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
    II- KHU VỰC TRUNG ĐÔNG
    * Vị trí địa lí, lịch sử
    - Trung Đông có một vị trí quan trọng.
    * Nghị quyết 181 của LHQ
    - Ngày 29/11/1947, LHQ ra nghị quyết 181, hủy bỏ sự đô hộ của Anh tại Trung Đông và chia lãnh thổ Palextin thành 2 quốc gia: ARập Palextin và Do Thái=> ngày 14/5/1948, Nhà nước Ixraen ra đời.
    - Từ 1948 đến nay, đã xảy ra 4 cuộc chiến tranh giữa Palextin và Ixraen (sgk tr.50).
    * Tiến trình đấu tranh của n/d Palextin
    - Tháng 5/1964, Tổ chức giải phóng Palextin (PLO) ra đời lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
    - 1988, Nhà nước Palextin ra đời, Y.Araphát được bầu làm Tổng thống (3/1989).
    - 1993, một hiệp định hòa bình được kí kết giữa Ixraen và PLO (HĐ Ga da - Giê ri cô).
    - 1995, hai bên kí hiệp định mở rộng quyền tự trị của người Palextin ở bờ tây sông Gioócđan.
    - 1998, Bản ghi nhớ Oai Rivơ được kí kết.
    - Năm 2003, nhóm “ bốn bên” đưa ra “lộ trình hòa bình” => Tiến trình hòa bình ở Trung Đông tiến triển chậm. Xung đột vẫn diễn ra liên tiếp.


    Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
    I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
    1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
    - Từ sau CTTG thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phát triển, đặc biệt từ những năm 50 của thế kỉ XX. Phong trào phát triển qua 2 giai đoạn:
    a. Giai đoạn 1945-1975:
    + Phong trào phát triển trước hết ở Bắc Phi, sau đó lan sang các khu vực khác.
    + Năm 1960, “Năm Châu Phi”.
    + 1975, thắng lợi của Môdămbích và Ăng gôla đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở châu Phi.
    b. Giai đoạn sau 1975: Hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ CNTD cũ ở Châu Phi. Tiêu biểu:
    + Thành lập nước CH Dimbabuê (4-1980)
    + 3/1990, Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
    + 11/1993, xóa bỏ CĐ phân biệt c/tộc ở N/Phi.
    2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
    - Sau khi giành độc lập, các nước Châu Phi xây dựng đất nước, đạt thành tựu bước đầu, song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt châu lục này.
    - Khó khăn toàn diện: lạc hậu, không ổn định…
    - Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) (5/1963). Năm 2002 đổi thành Liên minh châu Phi (AU).
    II. CÁC NƯỚC MĨ LATINH
    1. Vài nét về q/trình giành và bảo vệ độc lập
    - Khu vực Mĩ Latinh giành độc lập sớm (đầu TK XX), nhưng sau đó là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
    * Mục tiêu đấu tranh: chống chế độ độc tài, giành, bảo vệ và củng cố độc lập.
    * Hình thức đấu tranh khá phong phú: đấu tranh vũ trang, bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường.
    * Cách mạng Cuba: Dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơô, nhân dân Cuba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba (1/1/1959).
    - Từ thập niên 60 - 70, phong trào chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh, nhiều nước giành độc lập: Panama 1990; 13 nước vùng biển Caribê.
    2. Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
    - Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước Mĩ La tinh tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng: Braxin, Áchentina, Mêhicô đã trở thành các nước công nghiệp mới.
    - Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến động phúc tạp.
    - Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực hơn, thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài (70 tỉ $ năm 1994). Tuy nhiên, những khó khăn đặt ra còn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng./.

  4. #4

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    CHƯƠNG IV: MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
    Bài 7: NƯỚC MỸ
    I- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973
    1. Sự pht triển kinh tế:
    - Sau CTTG hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.
    + Chiếm gần 40% tổng sản phẩm TG. Trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
    + Công nghiệp: Chiếm hơn 1/2 công nghiệp TG.
    + Nông nghiệp: bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Tây Đức, Ý,Nhật, Anh, Pháp cộng lại.
    +Thương mại: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển.
    +Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của thế giới.
    - Nguyên nhân (SGK tr. 61)
    2. Thnh tựu khoa học - kĩ thuật
    - Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.
    + Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, năng lượng mới, sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ,…
    3. Tình hình chính trò - xã hội:
    a. Chính trị:
    - Mĩ là nước Cộng hòa liên bang theo chế độ Tổng thống. Hai đảng Daân chuû và Coäng hòa thay nhau cầm quyền.
    * Đối nội:
    - Đưa ra nhiều chương trình cải cách x/h.
    - Tập trung duy trì, bảo vệ và phát triển c/độ TBCN
    - Chứa đựng nhiều >< giữa các tầng lớp xã hội
    * Về đối ngoại:
    -Tham vọng “bá chủ thế giới” với chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện ba mục tiêu:
    + Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ hồn tồn CNXH trên TG.
    + Đàn áp phong trào GPDT, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.
    + Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh của Mĩ.
    II- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
    1. Tình hình kinh tế và khoa học - kỹ thuật
    a/ Kinh tế:
    + Năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào một cuộc khủng hoảng suy thoái.
    + Từ1983 trở đi, kinh tế Mĩ phục hồi và phát triển trở lại, tuy nhiên, tỷ trọng kinh tế vẫn giảm sút so với nhiều nước.
    2. Tình hình chính trị - xã hội
    a. Đối nội:
    - Từ 1974- 1991, trải qua 4 đời Tổng thống. Thập niên 80, thực hiện học thuyết kinh tế của Rigân, nhưng vẫn tiếp tục vấp phải khó khăn
    b. Đối ngoại:
    - Rigân đưa ra chiến lược “Đối đầu trực tiếp”, nhằm khắc phục những khó khăn, suy yếu của Mĩ thời kì “sau Việt Nam”.
    - Tháng 12- 1989, Mĩ và LX tuyên bố chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh, nhưng Mĩ vẫn không ngừng đẩy mạnh những tác động vào cuộc khủng hoảng của các nước XHCN ở Đông Âu cuối những năm 80.
    III- NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.
    1. Tình hình kinh tế, khoa học - kỹ thuật v văn hĩa
    - Từ 1993-2001 (với 2 nhiệm kì của B.Clintơn), kinh tế Mỹ phục hồi trở lại => vị trí hàng đầu thế giới có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế.
    + Mĩ khẳng định vị trí cường quốc của mình trong mọi lĩnh vực như khoa học - kĩ thuật, văn hoá ...
    2. Tình hình chính trị - xã hội
    a. Đối nội:
    - Kinh tế: chính quyeàn B. Clin-tôn ứng dụng 3 giá trị : cơ hội, trách nhiệm và cộng đồng.
    - Chính trị: Trong thập niên 90, chính quyền B. Clin-tơn thực hiện chiến lược “Cam kết v mở rộng”, khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.
    b.Đối ngoại: Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” với tham vọng chi phối và lãnh đạo thế giới.

    Bài 8: TÂY ÂU
    I-TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
    a. Kinh tế
    - Là giai đoạn các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá nặng nề trong CTTG 2.
    - Nhận viện trợ theo “Kế hoạch Mácsan” của Mĩ.
    b. Chính trị:
    - Lieân minh chaët cheõ vôùi Myõ; tìm cách quay trôû laïi cai trị thuoäc ñòa cuõ.
    - Tham gia Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương (khối quân sự NATO) => ngày càng lệ thuộc Mĩ.
    II - TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973
    1. Sự phát triển kinh tế và khoa học- kĩ thuật
    a. Kinh tế: Từ những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế phát triển nhanh=> T.u trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất TG.
    * Nguyên nhân: (Sgk,tr. 69,70)
    b. Chính trị:
    - Thể chế dân chủ tư sản được củng cố và phát triển, tuy nhiên có sự biến động trên chính trường nhiều nước (Pháp, Tây Đức, Ý..)
    * Đối ngoại :
    - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Ý ).
    - Nỗ lực đa dạng hoá, đa phương hoá để khẳng định ý thức độc lập của mình (Pháp,Thuỵ Điển, Phần Lan).
    - 1950-1973, CN thực dân cũ của Anh, Php, H Lan đ sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.
    III-TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991.
    1. Tình hình kinh tế:
    -Từ năm 1973, cc nước T. lâm vào suy thoái và khủng hoảng hoặc phát triển không ổn định kéo dài đến đầu thập kỉ 90.
    - T. gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mỹ, Nhật và các nước NICs.
    2. Tình hình chính trị –xã hội
    - Có phần ổn định hơn so với g/đ 1945-1973.
    -Tuy nhiên, các tệ nạn xã hội (hối lộ, tham nhũng, bạo lực, ma túy) vẫn thường xuyên xảy ra.
    * Đối ngoại: Xu thế hòa hoãn, giảm bớt sự căng thẳng trong quan hệ giữa các nước XHCN và TBCN ở châu Âu (như Hiệp định năm 1972 giữa CHDC Đức và CHLB Đức; Định öôùc Henxinki năm 1975…
    - Năm 1991, kí Hiệp ước Maxtrích, chuyển từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU).
    IV- TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
    1. Tình hình kinh tế:
    - Đã phục hồi và phát triển trở lại.
    - Đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật, thể thao.
    2. Tình hình chính trò – xã hội
    a. Đối nội:
    - Cơ bản là ổn định
    b. Đối ngoại: Có sự điều chỉnh quan trọng sau khi “Chiến tranh lạnh” kết thc, trật tự hai cực Ianta tan rã.
    - Mở rộng quan hệ quốc tế với các nước ở châu Á, Phi, Mỹ Latinh, Đông Au v SNG.
    V- LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
    a. Quá trình hình thành và phát triển
    - Năm 1951, thành lập Cộng đồng than - thép châu Aâu (ECSC).
    - Năm 1957, thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
    - Năm 1967, ba toå chöùc treân sáp nhập thaønh Cộng đồng châu Âu ( EC).
    - Năm 1991, kí Hieäp öôùc Maxtôrích (Hà Lan), đánh dấu bước phát triển mới (về chất) của Cộng đồng châu Âu trong quá trình liên kết quốc tế. Hội nghị thông qua các văn kiện có ý nghĩa quyết định quan trọng nhằm xây dựng một liên minh kinh tế, chính trị và tiền tệ châu Âu, tiến tới một nhà nước chung.
    - Tháng 1/1993, Cộng đồng châu Âu đổi tên thaønh Liên minh châu Âu (EU).
    - 1995, Hiệp ước Schengen qui định quyền tự do đi lại của công dân 7 nước thành viên
    - Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành. Ngày1/1/2002, đồng euro chính thức được sử dụng trong 12 nước thành viên.
    * Hiện nay, EU có 27 nước thành viên.
    b. Tính chất: EU là tổ chức liên minh kinh tế - tiền tệ - chính trị - an ninh ở châu Au. V là tổ chức liên minh lớn nhất thế giới (chiếm ¼ GDP tồn TG).
    - Từ 1990, EU thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
    - Tháng 7/1995, EU và Việt Nam kí Hiệp định hợp tác toàn diện.


    Bài 9: NHẬT BẢN
    I- NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1952
    - Nước Nhật bò tàn phá nặng nề, gần như đổ nát hoàn toàn sau chiến tranh. Ba khó khăn lớn nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là:
    + Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hóa, lương thực, thực phẩm.
    + Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người).
    + Lạm phát với tốc độ phi mã.
    - Quân ĐM Mỹ chiếm đóng từ 1945-1952. NB thực hiện những cải cách dân chủ về các mặt: chính trị, kinh tế.
    * Chính trị: theo thể chế quân chủ lập hiến (dân chủ đại nghị tư sản).
    * Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
    - Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung.
    - Cải cách ruộng đất.
    - Thực hiện dân chủ hoá lao động.
    => Đến những năm 1950-1951, kinh tế Nhật được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh.
    * Chính sách đối ngoại:
    - Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixco (9-1951), kết thc chế độ chiếm đóng của đồng minh.
    - Hiệp ước an ninh Nhật - Mỹ (8-9-1951), chấp nhận “chiếc ô” bảo trợ hạt nhân của hạt nhân của Mỹ => Nhật Bản trở thành căn cứ quân sự và đóng quân lớn nhất của Mỹ ở châu Á.
    2/ NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN 1973
    a/ Kinh tế, khoa học-kĩ thuật
    - Từ 1952-1960: k/tế có bước phát triển nhanh.
    - Từ 1960-1973, kinh tế Nhật bước vào giai đoạn phát triển thần kì
    - Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của t/giới.
    + Rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học - kĩ thuật bằng cch mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ…
    * Nguyên nhân sự phát triển:
    - Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu
    - Vai trò lãnh đạo, quản lý của NN cĩ hiệu quả
    - Các công ty có tầm nhìn xa, quản lí tốt, sức cạnh tranh cao.
    - Ap dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
    - Chi phí quốc phòng thấp (> 1% GDP)
    - Biết tận dụng các yếu tố bn ngồi: tranh thủ cc nguồn viện trợ của Mỹ, lợi dụng cc cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam…
    * Khó khăn và hạn chế: (SGK tr. 80).
    b. Chính trị: Đảng Dân chuû Töï do (LDP) caàm quyeàn liên tục töø 1955 đến 1993. Nền chính trị NB nhìn chung l ổn định.
    +Đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, 1956, bình thường hoá trong quan hệ với LX.
    III- NHẬTBẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991
    a. Kinh tế: Vẫn theo đà tăng trưởng nhưng xen kẽ vôùi suy thoaùi. Töø nöûa sau nhöng năm 1980, Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới.
    b. Chính trị : Đảng LDP tiếp tục cầm quyền.
    * Đối ngoại: Trong khi vẫn duy trì chặt chẽ liên minh Mĩ - Nhật, NB “quay trở về” châu Á, trước hết với Trung Quốc và các nước ASEAN, chú ý mối quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước Đông Dương (học thuyết Phucưđa -1977; học thuyết Kaiphu -1991).
    IV- NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN 2000
    a. Kinh tế:
    - Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, kinh tế NB suy thoái kéo dài.
    - Từ đầu thế kỉ XXI, kinh tế đã dần phuïc hoài. Nhaät Bản ngày nay laø 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
    b. Chính trị: Đến năm 1993, sự cầm quyền của Đảng LDP chấm dứt, tình hình chính trị NB đã có lúc tỏ ra thiếu ổn định.
    c. Đối ngoại: Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ, thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng vẫn trên cơ sở đồng minh chiến lược.
    * Với những cố gắng về nhiều mặt, ngày nay NB đang phấn đấu để có một sức mạnh chính trị tương xứng với sức mạnh kinh tế, đề cao vị thế của Nhật Bản ở châu Á và thế giới.

  5. #5

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    CHƯƠNG V: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000)
    Bài 10: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
    I- MÂU THUẪN ĐÔNG - TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
    1. Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông-Tây

    - Sự đối lập về mục tiêu và chiến luợc của hai cường quốc Xơ- Mĩ .
    - Mỹ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất => muốn nắm quyền lãnh đạo thế giới.
    2. Biểu hiện: 3 sự kiện tiêu biểu như những “khúc dạo đầu” của CT lạnh. Đó là:
    + Học thuyết Truman (1947).
    + Kế hoạch Macsan (1947).
    + Sự ra đời của khối NATO (1949).
    - Đối phó với các hoạt động của Mĩ, LX thành lập:
    + Hội đồng tương trợ kinh tế (1949).
    + Khối q/sự- Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
    Như vậy, tới năm 1949, cục diện 2 cực đã được xác lập, chi phối tình hình thế giới.
    II- SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG-TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ
    1. Cuộc phong tỏa Béclin (1948) và Bức tường Béc lin (1961)
    * Tháng 2/1948, các nước Mĩ Anh, Pháp đã hợp nhất 3 khu vực chiếm đóng của họ. LX kịch liệt phản đối=> phong tỏa Béclin (3/1948).
    - Tháng 8/1961, bức tường Béclin dựng lên ngăn cách Đông và Tây Béclin.
    2. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945-1954)
    + Từ cuối 12-1946, chiến tranh lan rộng toàn Đông Dương => 1950 trở đi Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
    + Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ và giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
    =>Hiệp định Giơnevơ (7-1954) kết thúc cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương nhưng lại là sự chuẩn bị cho Mỹ trong cuộc chiến tranh mới ở khu vực này.
    3. Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
    + Sau CTTG thứ 2, Liên Xô và Mỹ chiếm đóng hai miền Bắc và Nam Triều Tiên => Năm 1948, có 2 chính quyền riêng rẽ được thành lập do Mỹ-Liên Xô bảo trợ.
    + Từ 1950 đến 1953, diễn ra cuộc chiến khốc liệt giữa 2 miền => là “sản phẩm” của CT lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe.
    4. Cuộc khủng hoảng Caribê (1962)- sgk tr.89,90
    5. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975)
    + Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ đã thế chân và hất cẳng Pháp => Tiến hành cuộc chiến tranh thực dân mới ở Việt Nam.
    + Mỹ đã theo đuổi những tham vọng lớn qua cuộc chiến tranh Việt Nam đối với phe XHCN và phong trào giải phóng dân tộc => Mỹ thất bại.
    Tóm lại:Các cuộc chiến tranh, xung đột quân sự trên thế giới đều liên quan đến hai cực Xô-Mĩ.

    III. XU THẾ HOÀ HOÃN ĐÔNG-TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT
    + Thời điểm bắt đầu xu thế hoà hoãn Đông-Tây l từ đầu những năm 1970 của thế kỉ XX.
    * Biểu hiện của xu thế này là:
    - Những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô- Mĩ.
    - Hạn chế chạy đua vũ trang, nhất là các loại vũ khí tiến công chiến lược.
    - Chung sống hòa bình.
    - Tăng cường các cuộc gặp gỡ, đối thoại và kí kết các hiệp định về kinh tế, khoa học- kĩ thuật.
    + 1972, CHDC Đức và CHLB Đức ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông v Tây Đức.
    + 1972, Xô-Mỹ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).
    + 1974: Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (gọi tắt là SALT-1).
    + Tháng 8/1975, Định ước Henxinki của 33 nước châu âu cùng Mỹ và Canađa được kí kết.
    - Tháng 12/1989, hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mĩ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
    -Các tranh chấp xung đột khu vực cũng đi tới những thương lượng, giải quyết như: sự kiện Ápganixtan, Campuchia và Tây Nam Phi…
    => Việc chấm dứt Chiến tranh lạnh đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhìu khu vực trên thế giới.
    IV- THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
    1. Sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta.
    + 1991: XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã
    + 6-1991: khối SEV giải thể
    + 7-1991: khoái Vacsava chấm dứt hoạt động.
    + Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Âu, châu đã bị mất.
    + Anh hưởng của Mĩ cũng bị thu hẹp ở nhiều nơi.
    =>”Trật tự 2 cực Ianta” sụp đổ.
    2. Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh và xu thế phát triển từ sau năm 1991
    a. Tình hình: Sau 1991, thế giới có những thay đổi to lớn và phức tạp:
    -Trật tự TG mới đang trong quá trình hình thành.
    - Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung phát triển kinh tế.
    - Mỹ thiết lập trật tự thế giới “một cực” để làm bá chủ thế giới.
    - Nhiều khu vực vẫn còn nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài.
    b. Xu thế phát triển.
    - Hòa bình, hợp tác v phát triển, các dân tộc hy vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người.
    - Nguy cơ và thách thức của chủ nghĩa khủng bố (Sau vụ 11-9-2001 tại Mỹ và hàng loạt các vụ khủng bố ở Nga, Nhật, Ấn Độ, Trung Đông ...)
    => Thế giới vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi đồng thời phải đối mặt với những thách thức gay gắt.

    BÀI 11: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ
    XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX
    I. CÁCH MẠNG KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ
    1/ Nguồn gốc và đặc điểm.
    a/ Nguồn gốc: Xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cĩ vật chất và tinh thần của con người.
    b/ Đặc điểm: Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
    Các giai đoạn phát triển của cách mạng KH- CN:
    - Từ những năm 1940 – nửa đầu 1970
    - Từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay.
    2/ Những thành tựu tiêu biểu:
    - Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: Ñaït được những thành tựu hết sức to lớn, những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử caùc ngành toaùn, lí, hoaù, sinh…
    - Trong lĩnh vực công nghệ: xuất hiện những phát minh quan trọng, những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực:
    + Công cụ sản xuất mới: máy tính đieän töû, maùy töï ñoäng và hệ thống máy tự động, ngöôøi maùy rô bốt…
    + Nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió và nhất là năng lượng nguyên tử ...
    + Vật liệu mới: polime - chất dẻo, các loại vật liệu siêu sạch, siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn…
    + Công nghệ sinh học: với đột phá phi thường trong CN di truyền, CN tế bào, CN vi sinh,CN enzim =>” CM xanh” trong nông nghiệp (năng suất cao, chịu đựng tốt).
    + Thông tin liên lạc v giao thông vận tải: cáp sợi thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc độ cao…
    + Chinh phục vũ trụ: Vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ…
    * Tác động của cách mạng KH-CN:
    - Tích cực: Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất - tinh thần của con người. Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục - đào tạo.
    - Tiêu cực: tình trạng ô nhiễm mơi trường trên hành tinh cũng như trong vũ trụ, hiện tượng trái đất nóng dần lên, những tai nạn lao động và giao thông. Các loại dịch beänh mới… nhất là việc chế tạo những loại vũ khí hiện đại, đe doạ đến nòi giống con người.
    II- XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.
    1/ Xu thế toàn cầu hoá:
    - Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế
    - Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
    - Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn.
    - Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
    => Đây là xu thế kết quả không thể nào ngược được
    2/ Tác động của xu thế toàn cầu hoá:
    a/ Tích cực: Thúc đầy nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
    b/ Tiêu cực: Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập chủ quyền của các quốc gia.


    Bài 12: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
    TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
    I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
    1. Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2 cường quốc
    - Liên Xô : cực Đông (XHCN)
    - Mỹ : cực Tây (TBCN)
    2/ CNXH trở thành một hệ thống thế giới, trong nhiều thập niên CNXH với lực lượng hùng hậu về chính trị, kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật ...
    3/ Sau chiến tranh, cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ Latinh => Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa => Các quốc gia độc lập ra đời và phát triển.
    4/ Mỹ vươn lên trở thành TB giàu mạnh nhất đứng đầu phe TBCN => Mưu đồ bá chủ thế giới. Nền kinh tế các nước TB tăng trưởng và đạt nhiều thành tựu lớn do sự “tự điều chỉnh” (Nhật, CHLB Đức). Dưới tác động của cách mạng KH-KT => Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất => Các nước TB có hướng liên kết khu vực như EU. My -Nhật - EU trở thành 3 trung tâm kinh te -tài chính lớn của thế giới.
    5/ Sự đối đầu Đông-Tây (CNXH-CNTB) => “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 4 thập niên. Cuối thập niên, “Chiến tranh lạnh” chấm dứt => Xu thế hoà hoãn, hoà dịu, đối thoại và hợp tác cho thế giới.
    Tuy nhiên vẫn còn những cuộc xung đột, tranh chấp ở nhiều nước và khu vực về lãnh thổ, sắc tộc, tôn giáo ...
    6/ Cách mạng KH-KT lần 2 từ những năm 40 khởi đầu từ Mỹ, sau đó lan ra toàn bộ thế giới. Cách mạng KH-KT đã đem lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu làm thay đổi đời sống vật chất, tinh thần của con người => Đặt các dân tộc trước thời cơ và thách thức mới.
    II. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH.
    1/ Từ đầu thập niên 90, “trật tự 2 cực” tan rã => Thế giới trong thời kì “quá độ”, xác lập trật tự mới với xu thế chung là “đa cực, đa trung tâm”.
    2/ Sau “Chiến tranh lạnh”, các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
    3/ Quan hệ thế giới được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
    4/ Hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới. Nguy cơ mới là “Chủ nghĩa khủng bố”.
    5/ Thế giới chứng kiến xu thế “Toàn cầu hoá” là xu thế phát triển khách quan. Dưới tác động của cách mạng KH-CN (Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại như WTO, IMF, WB, EU, ASEAN, NAFTA, AFEC, ASEM).

  6. #6

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
    CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
    Bài 13: NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ XÃ HỘI VÀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
    SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ I

    I. HOÀN CẢNH QUỐC TẾ SAU CTTG I
    Sau chiến tranh thế giới thứ nhất tình hình thế giới có những chuyển biến mới :
    + Trật tự thế giới mới được thành lập ( hệ thống Ve1cxai – Oasinh tơn ) được thiết lập
    + Phong trào CN và PTCSQT phát triểm mạnh mẽ
    + Các Đảng CS được thành lập ở các nước Anh , Pháp , Đức , Mĩ , TQ., Inđônêxa . . .
    + Quốc tế Cs ( QT III ) thành lập
    => Tác động đến VN
    II/ NHỮNG CHUỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ , CHÍNH TRỊ , VĂN HÓA , XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT.
    1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.(1919-1929)
    a/ Nguyên nhân: nhằm bù đắp tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
    b/Thực hiện :
    - Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn: từ 1924 đến 1929 số vốn đầu tư lên khoảng 4 tỉ phrăng.
    + Nông nghiệp: lập đồn điền cao su , mở rộng diện tích , thành lập các công ti cao su mới …
    + Mở một số ngành CN : dệt, muối xay xát…
    + Khai thác mỏ chủ yếu là mỏ than. Ngoài ra, còn đầu tư khai thác kẽm, sắt.
    + Thương nghiệp có bước phát triên mới; quan hệ lưu thông buôn bán nội địa được đẩy mạnh.
    + Giao thông vận tải đựoc phát triển, đô thị đựoc mở rộng.
    +Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế ĐD, ngoài ra, Pháp còn tăng thuế.
    2. Chính sách về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp.
    a. Về chính trị: Bộ máy quân sự, cảnh sát, mật thám đựoc tăng cường.
    - Thực hiện một vài cải cách hành chính để đối phó với những biến động đang diễn ra ở ĐD.
    b.Văn hóa - giáo dục:
    - Hệ thống giáo dục mở rộng từ tiểu học, trung học đến cao đẳng và đại học.
    - Nhiều báo, tạp chí ra đời. Pháp khuyến khích các sách báo cổ vũ cho chủ trương Pháp-Việt đề huề. Các trào lưu tư tưởng, KHKT, văn hóa - nghệ thuật phương Tây tràn vào VN tạo ra sự chuyển biến về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác. Các yếu tố văn hóa truyền thống, văn hóa mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau.
    III. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam
    a. Kinh tế: Kinh tế tư bản xuất hiện nhưng chỉ ở một số vùng, còn lại phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu.
    - Lệ thuộc kinh tế Pháp. ĐD vẫn là thị trường độc chiếm của thực dân Pháp.
    b. Xã hội : có sự phân hóa sâu sắc
    - Giai cấp địa chủ phong kiến: tiếp tục phân hóa. Một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa tham gia phong trào dân tộc dân chủ.
    - Giai cấp nông dân: bị thực dân, phong kiến áp bức bóc lột nặng nề => nông dân >< đế quốc, phong kiến gay gắt. Đây là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.
    - Giai cấp tiểu tư sản: Phát triển nhanh về số lượng. Họ có tinh thần dân tộc chống đế quốc và tay sai, đặc biệt là bộ phận HSSV rất hăng hái trong đấu tranh dân tộc.
    - Giai cấp tư sản: Ra đời sau CTTG I,phần lớn làm thầu khóan cho tư bản Pháp. Cũng có một bộ phận kinh doanh riêng như Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu.Phân hóa thành hai bộ phận: tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
    - Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển (năm 1929 có trên 22 vạn). Những đặc điểm của giai cấp công nhân VN: bị 3 tầng áp bức bóc lột nặng nề. Có quan hệ gắn bó với nông dân. Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản.
    => Nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

    Bài 14: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
    TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
    I. Hoạt động của Phan Bội Châu , Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.
    a/Hoạt động của Phan Bội Châu.
    - Sau nhiều năm hoạt động cứu nước ở Nhật và TQ , PBC bị giới quân phiệt bắt (1913) đến cuối năm 1917 mới đựoc thả.
    - Năm 1925 bị thực dân Pháp , kết án tù và đưa về an trí ở Huế.
    b/ Hoạt động của Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam trên đất Pháp.
    - Năm 1922, viết Thất điều thư , tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân chủ và quan trường VN , tiếp tục hô hào Khai dân trí , chấn dân khí , hậu dân sinh…
    -Năm 1925 , PCT về nước , tiếp tục hoạt động đả phá chế độ quân chủ , đề cao dân quyền..đựoc nhân dân , nhất là thanh niên mến mộ và hưởng ứng.
    c/ Nhiều Việt kiều ở Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước. Năm 1925, Hội những người lao động trí óc ở Đông Dương ra đời.
    II.Hoạt động của tiểu tư sản, tư sản và công nhân Việt Nam
    1/Hoạt động của Tư sản và tiểu tư sản
    a. Hoạt động của tư sản: Tẩy chay của Hoa kiều, vận động “chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”.
    - Năm 1923: chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo của tư
    sản Pháp.
    + Thành lập các tổ chức chính trị: Đảng Lập hiến (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long) nhóm Nam Phong (Phạm Quỳnh ), Trung Bắc tân văn ( Nguyễn Văn Vĩnh)…
    b/Hoạt động của Tiểu tư sản trí thức:
    - Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục VIệt, Đảng Thanh niên với nhiều hình thức hoạt động sôi nổi.
    - Ra nhiều tờ báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Đông Pháp thời báo, Thực nghiệp dân báo…
    - Thành lập các nhà xuất bản xuất bản nhiều loại sách báo tiến bộ như như Nam đồng thư xã, Cường học thư xã…
    - Năm 1923, tại Quảng Châu (TQ) thành lập tổ chức Tâm tâm xã. Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái mưu sát viên toàn quyền Pháp ở Sa Diện (Quảng Châu ) nhưng bất thành.
    - Sự kiện nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ là cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
    (1925) và truy điệu Phan Chu Trinh (1926).
    2/Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân: Các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều hơn song còn lẻ tẻ và tự phát. Đã thành lập tổ chức Công hội ở SG - Chợ lớn.
    - Tháng 8/1925, công nhân xưởng Ba Son bãi công, đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân
    III/ Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
    - Sau nhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước , NAQ trở về Pháp ( 1917) và gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919).
    - Tháng 6/1919, gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghi Vécxây.
    -7/1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin=> tìm được đường lối cứu nước.
    12/1920, tại ĐH Đảng Xã hội, NAQ bỏ phiếu tán thành QTCS và tham gia sáng lập ĐCS Pháp.
    - Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa => tập hợp lực lượng chống thực dân.
    - Sáng lập Báo người khổ, tham gia viết bài cho các báo Nhân đạo, Đồi sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
    - Năm 1923, sang LX dự Hội nghị Quốc tế Nông dân
    - Năm 1924, dự ĐH Quốc tế Cộng sản lần V.
    - 11/ 1924, NAQ về Quảng Châu (TQ) để tuyên truyền, xây dựng tổ chức CMGPDT cho nhân dân VN.

    Bài 15: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
    TỪ NĂM 1925 - 1930
    I - SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG.
    1. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
    a. Sự thành lập:
    - Sau khi về Quảng Châu , NAQ mở lớp huấn luyện , đào tạo những thanh niên yêu nước thành các chiến sỹ cách mạng.
    - Lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn ( 2/1925).
    - Tháng 6/1925, thành lập Hội VN cách mạng thanh niên, cơ quan lãnh đạo là Tổng bộ, trụ sở đặt tại Quảng Châu; báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội.
    b.Hoạt động :
    - Năm 1927 xuất bản cuốn sách Đường Kách mệnh => trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ CM, tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân VN.
    - Xây dựng cơ sở trong nước: đến năm 1929 hầu khắp cả nước đều có tổ chức Thanh niên. Các kỳ bộ được thành lập ở 3 kỳ.
    - Thực hiện chủ trương vô sản hóa (1928)=> phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra tại các trung tâm kinh tế, chính trị.
    - Trong các năm 1928-1929, các cuộc bãi công của công nhân đã diến ra sôi nổi trong cả nước, nhất là tại các thành phố lớn và các trung tâm công nghiệp.
    - Trong đấu tranh, có sự liên kết giữa các ngành, vùng thành phong trào chung.
    - Các cuộc đấu tranh của nông dân , tiểu thương , tiểu chủ cũng đã diến ra một số nơi.
    2.Tân Việt Cách mạng đảng
    a. Sự thành lập :
    - Tháng 7/1925, một số tù chính trị ở Trung kỳ và một nhóm sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội lập ra Hội Phục Việt , sau đổi thành Hưng Nam và đến 7/1928 đổi thành Tân Việt Cách mạng đảng (Đảng Tân Việt)
    - Thành phần: trí thức nhỏ và thánh niên tiểu tư sản yêu nước.
    - Địa bàn hoạt động chủ yếu: Trung kỳ.
    b/sự phân hóa: do tác động của tổ chức TN =>Tân Việt phân hóa :một số gia nhập tổ chức Thanh niên , số còn lại tích cực chuẩn bị để thành lập chính đảng vô sản.
    3. Vieät Nam quoác daân Ñaûng vaø khôûi nghóa Yeân Baùi
    a/ Sự thành lập
    - Thành lập ngày 25/12/1927, từ tổ chức hạt nhân là Nxb Nam Đồng thư xã.
    - Sáng lập gồm: Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu , Phó Đức Chính .Đây là chính đảng CM theo khuynh hướng DCTS , đại biểu cho tư sản dân tộc.
    b/Hoạt động
    -Nguyên tắc tư tưởng của Đảng : “Tự do –Bình đẳng – Bác ái”.
    - Mục tiêu : đánh đổ giặc Pháp , đấnh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
    - Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực, lực lượng chủ yếu là binh lính người Việt trong quân đội Pháp được giác ngộ.
    - Tổ chức cơ sở quần chúng ít, địa bàn hoạt động hẹp (Bắc kỳ), tổ chức lỏng lẻo, sớm bị thực dân Pháp khủng bố.
    c. Khởi nghĩa Yên Bái:
    + Diễn ra trong thế bị động , bị đàn áp , khủng bố.
    + Bùng nổ đêm ngày 2/9/1930 , đầu tiên ở Yên Bái , sau đó là Phú Thọ , Hải Dưong , Thái Bình..
    + Thất bại nhanh chóng song có tác dụng cổ vũ to lớn lòng yêu nước và ý chí căm thù giặc của nhân dân ta.
    II. Phong trào công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
    - Diễn biến (SGK)
    - Nhận xét: Phong trào công nhân tỏ rõ sức mạnh giai cấp; qua phong trào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng cách mạng của Nguyễn ái Quốc được truyền bá rộng rãi
    III- ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI.
    1. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
    - Năm 1929,phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ , lan rộng
    - Tháng 3/1929, Chi bộ CS đầu tiên đựoc thành lập ở Bắc kỳ, nhằm chuẩn bị cho việc thành lập Đảng.
    - Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của tổ chức HVNCMTN , ý kiến thành lập đảng không đựoc chấp nhận , đoàn đại biểu bắc kỳ bỏ về nước và đến tháng 6/1929 đã quyết định thành lập ĐDCSĐ , thông qua Tuyên ngôn , Điều lệ , ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận
    - Tháng 8/1929, tổ chức Hội VNCMTN ở Trung kỳ thành lập An Nam CS đảng.
    - Tháng 9/1929, bộ phận tiên tiến trong Tân Việt tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ.
    - Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế khách quan của CMVN. Nhưng sự hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, làm cho PTCM có nguy cơ dẫn đến chia rẽ.
    - Trước tình hình đó, NAQ rời Xiêm sang TQ để thống nhất các tổ chức cộng sản.
    2/Hội nghị thành lập ĐCSVN ( 6/1-8/2/1930)
    - Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6/1/1030 tại Cửu Long ( Hương cảng , TQ) do NAQ triệu tập và chủ trì.
    - Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN , thông qua Chính cương vắn tăt, Sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo.Đó chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    - Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên :
    + Đường lối chiến lược CM tiến hành “tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản”.
    + Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc và phong kiến, thành lập chính phủ công nông.
    + Lực lượng CM : là công nhân, nông dân, TTS, trí thức.
    + Lãnh đạo: Đảng Cộng sản VN.
    => Đây là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi.
    - Ý nghĩa sự thành lập Đảng :
    + Đảng ra đời là kết quả đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân VN, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử.
    + Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với p/t công nhân và p/t yêu nước ở VN trong thời kỳ mới.
    + Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN; là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc VN.

  7. #7

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
    BÀI 16: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 -1935

    I- VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
    1. Tình hình kinh tế : khủng hoảng, suy thoái nặng nề.
    2. Tình hình xã hội :
    Hầu hết các tầng lớp giai cấp đều bị tác động của cuộc KHKT như không có việc làm, thu nhập thấp, hàng hóa ế ẩm…=>>< xã hội sâu sắc nhất là hai mâu thuẩn cơ bản: dân tộc VN><thực dân Pháp; nông dân >< địa chủ.
    Những năm cuối thập kỷ 20, phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ. Đầu năm 1930, cuộc đàn áp dã man của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái đã làm tăng mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội.
    II- PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 -1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ-TĨNH.
    1. Phong trào cách mạng 1930-1931.
    a. Nguyên nhân: - Tác động của cuộc KHKT 1929-1933.
    - Đàn áp khủng bố của thực dân Pháp sau k/n Yên Bái.
    - ĐCSVN ra đời đã lãnh đạo n/d đấu tranh.
    b.Diển biến:
    - Từ tháng 2-4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công - nông đòi cải thiện đời sống như tăng lương, giảm giờ làm, giảm sưu thuế…bên cạnh đó cũng xuất hiện những khẩu hiệu chính trị chống đế quốc, p/kiến.
    - Tháng 5: Đã diễn ra nhiều cuộc đấu tranh trong phạm vi cả nước nhân ngày 1/5. Tiếp đó, trong các tháng 6,7,8, tiếp tục nổ ra các cuộc đấu tranh của công nông và các tầng lớp lao động khác trong cả nước.
    - Tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh: hàng nghìn nông dân biểu tình (có vũ trang tự vệ) kéo lên huyện, tỉnh đòi giảm sưu thuế. Công nhân Vinh - Bến Thủy bãi công hưởng ứng.
    - Tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/9/1930 với hơn 3 vạn người tham gia. Pháp đã cho máy bay ném bom làm 217 ngừơi chết, 125 người bị thương => quần chúng kéo đến huyện lỵ, phá nhà lao, đốt huỵện đường… chính quyền thực dân phong kiến ở nhiều lãng xã tê liệt, tan rã. Trước tình hình đó, các cấp ủy Đảng thôn xã đứng ra điều hành mọi hoạt động của làng xã => chính quyền Xô Viết hình thành.
    2/Xô Viết Nghệ-Tĩnh
    a/Về chính trị : Các đội tự về đỏ và tòa án nhân dân được thành lập. Các đoàn thể cách mạng thu hút đông đảo nhân dân tham gia hoạt động
    b/Về kinh tế :Chia ruộng đất cho nông dân nghèo, bãi bỏ thuế thân , xóa nợ cho dân nghèo, sửa sang cầu cống đê điều, lập các tổ chức để nông dân giúp đở nhau sản xuất.
    c/Về văn hóa –xã hội: Tổ chức dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ tệ nạn xã hội; trật tự an ninh được giữ vững.
    d/Ý nghĩa: Là đỉnh cao của phong trào CM 1930-1931, là nguồn cổ vũ mạnh mẽ nhân dân trong cả nước.
    - Trước tác động của phong trào, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man => Tổ chức Đảng bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảng viên bị bắt, tù đày => từ giữa năm 1931, phong trào tạm lắng.
    3- Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)
    - Đổi tên Đảng thành ĐCSĐD, bầu BCH chính thức do đ/c Trần Phú làm Tổng BT và thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
    - Nội dung Luận cương:
    *Ưu điểm: Xác định đựoc những vấn đề chiến lược và sách lược CM
    +Tính chất: CMTS dân quyền sau đó tiến lên CMXHCN bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN.
    + Nhiệm vụ CM : đánh đổ phong kiến và đế quốc.
    + Động lực CM: công nhân, nông dân.
    + Lãnh đạo CM: Đảng cộng sản.
    + Nêu rõ hình thức và biện pháp đấu tranh và mối quan hệ giữa cách mạng ĐD với CM thế giới.
    *Hạn chế: (SGK tr.95).
    4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 -1931
    a/ Ý nghĩa lịch sử :
    Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân. Khối liên minh công nông hình thành. Được QTCS đánh giá cao, ĐCSĐD được công nhận là phân bộ của QTCS.
    b/Bài học kinh nghiệm: (SGK)
    III- PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1932-1935
    1.Cuộc đấu tranh phục hồi lực lượng c/mạng
    * Chính sách khủng bố của thực dân Pháp:
    + Hàng vạn người bị bát giam trong các nhà tù ở Hà Nội, Sài Gòn, Côn đảo, Kon tum, Lao Bảo… hầu hết các ủy viên trung ương ĐCSĐD cũng bị bắt.
    - Pháp sử dụng các thủ đoạn mị dân:
    + Về chính trị : tăng người VN vào cơ quan lập pháp.
    + Về kinh tế: cho người bản xứ được tham gia đấu thầu một số công trình công cộng.
    +Về văn hóa-xã hội: tổ chức lại một số trường cao đẳng, lợi dụng tôn giáo để chia rẽ dân tộc.
    - Đấu tranh phục hồi lực lượng cách mạng :
    + Trong tù: những người CS đã kiên cường đấu tranh.
    + Bên ngoài: tìm cách gây dựng lại các tổ chức đảng và quần chúng.
    + Năm 1932, Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí nhận đươc chỉ thị của QTCS, tổ chức ban lãnh đạo của Đảng=> đưa ra Chương trình hành động, chủ trương đấu tranh đòi các quyền tự dân dân chủ, cũng cố phát triển các đoàn thể cách mạng => tổ chức của Đảng được phục hồi.
    2/Đại hội đại biểu lần thứ nhất ĐCSĐD họp ở Ma cao ( TQ) tháng 3/1935 :
    - Nhiệm vụ trước mắt: củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh đ/q.
    - Thông qua Nghị quýêt chính trị,, Điều lệ Đảng và nhiều nghị quyết khác về vân động các tầng lớp nd.
    - Bầu BCH TW do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư, NAQ cử làm đại diện của Đảng tại QTCS.
    - Ý nghĩa: Phong trào c/m đựoc phục hồi, tổ chức Đảng và các tổ chức quần chúng CM được khôi phục

    Bài 17: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

    I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939
    1. Tình hình chính trị:
    a/Thế giới
    - CNPX xuất hiện và nắm chính quyền ở Đức, Ý, Nhật ráo riết chạy đua vũ trang để chuẩn bị CTTG 2.
    - Đại hội VII QTCS ( 7/1935) đề ra chủ trương thành lập MTND các nước chống phát xít , chiến tranh.
    - Tháng 6.1936, Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã cho thực hiện một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
    b.Trong nước
    - Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, nới rộng các quyền tự do dc.
    - Có nhiều đảng phái hoạt động tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng nhưng chỉ có ĐCSĐD là mạnh nhất.
    2. Tình hình kinh tế-xã hội
    a. Kinh tế: Pháp tập trung đầu tư khai thác để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế “chính quốc”.
    - Về nông nghiệp: Chiếm đoạt ruộng đất =>2/3 nông dân không có ruộng; Độc canh cây lúa. Các đồn điền trồng cây cao su, cà phê, chè, đay, gai
    - Về công nghiệp:ngành khai mỏ được đẩy mạnh, sản lượng các ngành dệt , xi măng tăng.
    - Về thương nghiệp: Pháp độc quyền buôn bán thuốc phiện, rượu, muối, nhập máy móc và hàng cong nghiệp tiêu dùng , xuất khẩu khoáng sản , nông sản.
    => Nhìn chung, kinh tế phục hồi và phát triển nhưng chỉ tập trung một số ngành đáp ứng nhu cầu chiến tranh. Kinh tế VN vẫn là nền kinh tế lạc hậu và lệ thuộc Pháp.
    b. Xã hội : đời sống của các tầng lớp nhân dân chưa đựoc cải thiện nhiều;thất nghiệp, nợ nần, đói kém vẫn diến ra ở cả thành thị và nông thôn.
    II. PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936- 1939
    1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương (tháng 7-1936).
    - Nhiệm vụ chiến lược cách mạng: Chống đế quốc, chống phong kiến.Nhiệm vụ trước mắt là chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, cơm áo, hoà bình.
    - Phương pháp đấu tranh: Kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp.
    - Chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế ĐD (tháng 3/1938, đổi thành MTDCĐD).
    2/Những phong trào đấu tranh tiêu biểu:
    a. Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
    - Phong trào ĐD đại hội ( 1936)
    - Phong trào đón Gôđa ( 1937)
    - Cuộc mit tinh lớn tại Hà Nội (1.5.1938)
    b.Đấu tranh nghị trường:
    - Đảng đưa người ra tranh cử vào Viện Dân biểu ở Trung và Bắc Kỳ, Hội đồng Quản hạt Nam kỳ.. để đấu tranh công khai.
    c. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
    - Xuất bản các tờ báo công khai: Tiền Phong, Lao động, Tin tức …nhiều sách chính trị-lý luận ,
    - Các tác phẩm văn học hiện thực phê phán.
    - Tác động: n/d được giác ngộ con đường CM của Đảng
    3. Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939
    a. Ý nghĩa: - Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, do Đảng lãnh đạo.
    - Kết quả: Chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ…
    - Quần chúng được giác ngộ, tham gia vào mặt trận, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của CM. Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện, trưởng thành.
    b. Bài học kinh nghiệm: Tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai. Đồng thời thấy được hạn chế của mình.
    => Phong trào dân chủ 1936-1939 là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

  8. #8

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    BÀI 18: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1939-1945)
    I – TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
    1.Tình hình chính trị
    - Tháng 9/1939, CTTG II bùng nổ.Pháp đầu hàng Đức=> tác động lớn đến tình hình ĐD.
    - Ở ĐD, đô đốc Đờcu lên làm toàn quyền, thực hiện nhiều chính sách nhằm vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh.
    - Cuối 9/1940, quân Nhật tiến vào miền Bắc. Pháp ở ĐD nhanh chóng đầu hàng. Phát xít Pháp - Nhật câu kết với nhau để bóc lột kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nhân dân ta.
    - Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về văn minh và sức mạnh Nhật Bản, về thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp.
    - Đến năm 1945, quân Đức-Nhật thất trận nặng nề.
    - Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp. Các đảng phái chính trị tăng cường hoạt động. Quần chnhân dân sục sôi khí thế CM , săn sàng vùng lên khởi nghĩa.
    2/Tình hình kinh tế - xã hội
    -Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy : tăng thuế cũ , đặt thêm thuế mới, kiểm soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…
    - Phát xít Nhật:
    + Buộc Pháp nộp khoản tiền lớn và xuất sang Nhật than, sắt , cao su…
    + Bắt nông dân phá lúa trồng đay, thầu dầu phục vụ chiến tranh.
    + Một số công ty Nhật đầu tư vào khai thác manggan , sắt, apatit…phục vụ nhu cầu quân sự.
    => Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật => cuối năm 1944 đầu 1945, 2 triệu đồng bào chết đói => Tất cả các tầng lớp giai cấp (trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản) đều bị ảnh hưởng đời sống.
    II- PHONG TRÀO GẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945
    1. Hội nghị Ban chấp hành TW ĐCSĐD tháng 11/1939.
    a. Nội dung hội nghị:
    - Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập.
    - Tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất và lập chính quyền Xô viết thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ tay sai đế quốc, thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa.
    - Về mục tiêu phương pháp đấu tranh: chủ trương:
    + Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai.
    +Từ hoạt động hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp.
    + Chủ trương thành lập MTDTTNPDĐD thay cho MTDCDD.
    b.Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược , thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.
    2. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới
    a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)
    b. Khởi nghĩa Nam kỳ(23/11/1940)
    c. Cuộc binh biến Đô Lưong(13/1/1941)
    Nhận xét:
    *Về lãnh đạo: do tổ chức Đảng (cấp huyện và xứ ủy) và lực lượng ngoài Đảng; thành phần tham gia:các tầng lớp nhân dân (chủ yếu là nông dân) và cả binh lính Việt trong quân đội Pháp; địa bàn: cả ba miền=>chứng tỏ nd cả nước đã sẵn sàng nổi dậy đấu tranh giành độc lập.
    * Các cuộc khởi nghĩa thất bại do thời cơ chưa chín muồi trong cả nước.Nó chỉ xuất hiện ở địa phương. Khi đó kẻ thù còn mạnh.
    *báo hiệu thời kỳ mới: đấu tranh vũ trang trên toàn quốc giành chính quyền.
    3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM. Hội nghị lần thứ 8 BCHTW ĐCSĐD( 5/1941)
    - Ngày 28/1/1941, NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM, đã triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 BCHTWĐ tại Pắc Bó (Hà Quảng-Cao Bằng).
    - Nội dung Hội nghị:
    + Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc , tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất.
    + Thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc, thành lập Mặt trận VN độc lập đồng minh thay cho MTDTTNPĐĐD.
    + Xác định hình thức khởi nghĩa : khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh:chuẩn bị khởi nghãi là nhiệm vụ trung tâm .
    -Ý nghĩa hội nghị: hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm gải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
    - Ngày 19/5/1941, Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đời. Sau đó, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của VM đựoc công bố và được đông đảo các tầng lớp nhân dân ủng hộ.
    4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
    a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
    * Xây dựng lực lượng chính trị:
    + Ở Cao Bằng: năm 1942 , khắp các châu đều có Hội Cứu quốc, trong đó có ba châu hoàn toàn, Ủy ban VM Cao Bằng và liên tình Cao-Bắc-Lạng đựoc thành lập.
    + Ở nhiều tỉnh Bắc kỳ, Hà Nội, Hải Phòng và 1 số tỉnh Trung kỳ các Hội cứu quốc phát triển rất mạnh.
    + Năm 1943, Đảng đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam. Năm 1944: thành lập Hội văn hóa cứu quốc và Đảng Dân chủ VN =>tập hợp tầng lớp nhân dân ở thành thị nhất là tầng lớp trí thức.Chú trọngvận động binh lính ngoại kiều.
    * Xây dựng lực lượng vũ trang: tháng 2/1941, các đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh và thống nhất thành Trung đội cứu quốc quân I, hoạt động ở các tỉnh Thái Nguyên , Tuyên Quang, Lạng Sơn.Đến tháng 9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời
    * Xây dựng căn cứ địa: Bắc Sơn -Võ Nhai và Cao Bằng là hai căn cứ địa đầu tiên của CM nước ta.
    b. Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
    - Từ đầu năm 1943, Hồng quân LX chuyển sang phản công quân Đức, sự thất bại của phe phát xít đã rỏ ràng => phải đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bị khởi nghĩa.
    - Tháng 2/1943, BTVTWĐ họp đã vạch ra kế hoạch cụ thể cho việc chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
    +Tổ chức VM và các hội Cứu quốc đựoc xây dựng và phát triển ở nhiều địa phương trong cả nước.
    + Tại các căn cứ địa CM: việc chuẩn bị diễn ra khẩn trương: Ở Bắc Sơn-Võ Nhai:Cứu quốc quân hoạt động mạnh=> Trung đội cứu quốc quân III ra đời; Ở Cao Bằng, nhiều đội tự vệ võ trang và du kích được thành lập. Năm 1943, ban VM liên tỉnh Cao-Bắc-Lạng lập ra 19 ban: “xung phong Nam tiến” để liên lạc với Bắc Sơn - Vũ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi.
    - Tháng 5/1944, Tổng bộ VM ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.TWĐ kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”
    - Ngày 22/12/1944 theo chỉ thị của chủ tịch HCM, Đội VNTTGPQ được thành lập.

    BÀI 19: CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945,
    NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

    I - KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN
    1. Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945)
    - Đêm 9/3/1945 , Nhật đảo chính Pháp=>Pháp đầu hàng nhanh chóng.
    - Ngày 12/3/1945 , BTVTW Đảng họp, ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”:
    - Kẻ thù chính : phát xít Nhật
    - Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi P-N” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”
    - Chuyển hình thức đấu tranh từ bãi công ,bãi thị sang biểu tình thị uy ,vũ trang du kích và sẳn sàng tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
    - “Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa”
    - Ở căn cứ Cao-Bắc-Lạng: đội VNTTGPQ và CQQ giảphóng hàng loạt xã, châu, huyện.Chính quyền CM được thành lập.
    - Ở Bắc kỳ: Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc , gải quyết nạn đói” đáp ứng đựoc nguyện vọng của nhân dân=>phong trào đấu tranh mạnh mẽ.
    - Khởi nghĩa từng phần diễn ra ở nhiều nơi: Tiên Du (Bắc Ninh), Yên Nhân (Hưng Yên) Ba Tơ (Quảng Ngãi), Mỹ Tho, Hậu Giang ở các nhà tù thực dân.
    2. Chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
    - Hội nghị Quân sự Bắc Kỳ (4/1945): thống nhất và phát triên hơn nữa các lực lượng vũ trang, phát triển chiến tranh du kích và xây dựng chiến khu …
    - Ngày 16/4/1945, Ủy ban dân tộc giải phóng VN và các cấp đựoc thành lập.
    - Ngày 15/5/1945, hai đội VNTTGPQ và CQQ thống nhất thành VNGPQ.
    -Tháng 5/1945, HCM rời Pác Bó về Tân Trào (Tuyên Quang)=> trung tâm chỉ đạo PTCM cả nước.
    - Tháng 6/1945, khu giải phóng Việt Bắc đựoc thành lập bao gồm nhiều tỉnh thượng du và trung du thuộc Đông Bắc bộ; UB lâm thời khu giải phóng được thành lập .
    3.Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
    a. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa đựoc ban bố
    - Ngày 6 và 9/8/1945, Mỹ thả hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagadaki.
    - Ngày 9/8/1945, Hồng quân LX tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc TQ.
    - Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng => quân Nhật ở ĐD hoang mang suy sụp. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
    - Ngày 13/8/1945, TWĐ và Tổng bộ VM thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc => ra “Quân lệnh số 1” phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
    - Ngày 14-15/8, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào thông qua kế hoạch khởi nghĩa.
    - Ngày 16-17/8:Đại hội Quốc dân (Tân Trào) tán thành chủ trương TKN , thông qua 10 chính sách của VM, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng VN do HCM làm chủ tịch, qui đinh quốc kỳ, quốc ca.
    b. Diễn biến Tổng khởi nghĩa

    - Từ ngày 14/8, nhiều xã, huyện trong cả nước đã khởi nghĩa giành chính quyền.
    - Chiều 16/8, một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng Thái Nguyên.
    - Ngày 18/8, có 4 tỉnh giành đựoc chính quyền ở tỉnh lỵ sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
    - Ở Hà Nội , ngày 17/8 một cuộc mitinh lớn được tổ chức sau đó chuyển thành cuộc biẻu tình tuần hành qua các đường phố kêu gọi khởi nghĩa.
    - Ngày 19/8: nhân dân ngoại , nội thành xuống đường biểu dương lực lượng .Quần chúng CM, có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu đã tiến chiếm các cơ quan chính quỳên địch ở Hà Nội. Tối 19/8, khởi nghĩa thắng lợi tại Thủ đô Hà Nội.
    - Ở Huế: ngày 23/8.1945, khởi nghĩa giành thắng lợi.
    - Ở Sài Gòn : ngày 25/8/1945.
    => Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác dụng thúc đẩy các địa phương khởi nghĩa giành chính quyền. Địa phương giành chính quyền cuối cùng là Đồng Nai Thượng và Hà Tiên (28/8).
    Như vậy, cuộc Tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi trong vòng 14 ngày ( từ 14 đến 28/8).
    - Ngày 30/8 : vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
    II - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP( 2/9/1945)
    - Ngày 25/8: Chủ tịch HCM , TWĐ và Ủy ban dân tộc giải phóng VN từ Tân Trào về Hà Nội.
    - Ngày 28/8, UB dân tộc giải phóng VN được chuyển thành Chính phủ lâm thời nước VNDCCH và Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
    - Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình HN, chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước VNDCCH được thành lập.
    III - NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945.
    1.Nguyên nhân thắng lợi
    a. Nguyên nhân chủ quan:
    - Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc.
    - Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và chủ tịch HCM.
    (SGK tr. 119)
    + Đề ra đường lối CM đúng đắn, sáng tạo.
    + Đã có quá trình chuẩn bị trong 15 năm (1930-1945) qua các PTCM => đã rút ra đựoc những bài học kinh nghiệm, nhất là về xây dựng lực lượng, căn cứ địa CM…
    + Toàn Đảng, toàn dân đồng lòng. các cấp bộ Đảng và VM đã linh hoạt , sáng tạo trong khởi nghĩa.
    b. Nguyên nhân khách quan : Quân đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật, cổ vũ, tạo thời cơ cho Tổng khởi nghĩa.
    2/Ý nghĩa lịch sử
    - Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, px xóa bỏ nền q/chủ tồn tại lâu đời, lập nên nước VNDCCH.
    - Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của CMVN, mở ra kỷ nguyên mới: độc lập tự do, giả phóng dân tộc gắn liền với CNXH.
    - Góp phần vào chiến thắng chống CN phát xít, làm lung lay hệ thống thuộc địa của CNĐQ, cổ vũ mạnh mẽ PTGPDT thế giới (trực tiếp là Miên và Lào).
    3. Bài học kinh nghiệm (SGK tr.166)

  9. #9

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
    BÀI 20: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒATỪ SAU NGÀY 2-9-1945
    ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
    I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
    1. Khó khăn
    a. Đối ngoại
    - Các nước đế quốc lấy danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào nước ta gây cho ta nhiều khó khăn
    - Tưởng Giới Thạch 20 vạn quân cùng bọn tay sai là Việt Quốc, Việt Cách âm mưu lật đổ chính quyền của ta
    - Quân đội Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta, lợi dụng tình hình đó bọn phản động tay sai của Pháp nổi dậy chống phá CM
    b. Đối nội:
    + Chính quyền, của ta còn non yếu
    + Kinh tế: nạn đói tiếp tục day dưa do thiên tai, CTN bị đình trẻ, hàng hóa khan hiếm…
    + Ngân sách trống rỗng ta chưa nắm được ngân hàng Đông Dương
    + Hơn 90% dâng ta không biết chữ
    => Ngàn cân trao sợi tóc
    2. Thuận lợi
    - Nhân dân ta giành được quyền làm chủ rất phấn khởi, gắn bó với chế độ.
    - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng (đứng đầu là HCM)
    - Hệ thống XHCN hình thành PTG PDTPT vì hòa bình dân chủ phát triển
    II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng
    1. Chính trị – quân sự:
    * 6/1/1946 tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội => 2/3/1946 thông qua hiến pháp đầu tiên của nước ta
    - Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
    * Xây dựng lực lượng vũ trang: 9/1945 Việt Nam giải phóng dân tộc thành vệ quốc Đoàn => Quân đội quốc gia Việt Nam… phát triển lực lượng dân quân tự vệ
    2. Về kinh tế – tài chính
    Giải quyết nạn đói:
    - Hồ chủ tịch kêu gọi ND cả nước “Nhường cơm sẽ áo” Cả nước dấy lên PT “Ngày đồng tâm” “hủ áo cứu đói”
    - Tăng gia sản sản xuất, bỏ thuế thân giảm tô 25% tạm cấp ruộng đất…=> Nạn đói bị đẩy lùi
    Giải quyết khó khăn tài chính:
    - Chính phủ kêu gọi tinh thần từ nguyện đóng góp của ND, PT “qũy độc lập” , “Tuần lễ vàng”
    - Kết quả : Thu 370 ký vàng 20 triệu đồng
    => 31/1/46 phát hành tiền => 23/11/46 lưu hành tiền VN
    3. Về văn hoá - giáo dục:
    - 8/9/1945 HCT ra sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, kêu gọi ND cả nước xóa mù chữ
    - Kết quả: Sau 1 năm, cả nước có 76 nghìn lớp nhọc xóa mùa chữ 2,5 triệu mở các trường PT và đại học, sửa đổi phương pháp giáo dục dân tộc, DC
    III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền CM:
    1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bé
    a. Thực dân Pháp trở lại xâm lược:
    - Ngày khi Nhật đầu hàng Pháp đã đưa đạo quân Viễn Chinh sang Đông Dương.
    - 2/9/1945 Pháp bắn vào cuộc mít tinh của đồng bào ta ở SG.CL
    - 23/9/1945 (P) đánh úp UBND ở Nam Bộ, mở đầu CT xâm lược lần 2
    b. Kháng chiến chống pháp ở Nam Bộ
    + Nhân dân NB nhất tế đứng lên chống P bằng mọi hình thức (đánh sân bay, đánh kho tàng, đốt tàu Pháp…), tiến hành bất hợp tác với (P)
    + Trung ương Đảng, chính phù, HCM quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
    + Thành lập đội quân Nam Tiến
    + Tổ chức góp tiền, gạo, thuốc men...gởi ND Nam bộ, NTB
    2. Đấu tranh với Trung Hoa Quốc dân Đảng và bọn phản CM ở miền Bắc:
    - Với danh nghĩa quân đồng mình THQD Đảng và bọn tay sai Việt Quốc VC phá hoại CM đòi: ta cải tổ chính phủ, giành cho chúng số ghế trong quốc hội..
    - Ta chủ trương hòa hoãn tránh xung đột với Trưởng để tập trung lực lượng chống (P)
    + Nhường cho tay sai, của Tưởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng
    + Cung cấp lương thực, nhận tiêu dùng tiền Trung Quốc..
    * Đối với các tổ chức phản CM ta kiên quyền vạch trần âm mưu chia sẽ, phá hoại của chúng, trấn áp bọn phản CM
    => Kết quả:
    => Nhận xét:
    Đây là sách lược mềm dẻo nhưng cứng rắn về nguyên tắc chiến lược
    3. Hoàn hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Quốc Dân Đảng ra khỏi nước ta
    a. Hoàn cảnh:
    - Do Pháp và Tưởng bắt tay cấu kết chống CM bằng hiệp ước Hoa Pháp 28/2/1946
    Trung ương Đảng quyết định lựa chọn con đường hòa hoãn với P và kí hiệp định sơ bộ 6/3/1946 nội dung?
    - Cuộc đàm phán chính thức không thành công (P ngoan cố không chấp nhận độc lập và thống nhất của ta.
    => HCT kí tam ước 14/9/1946 tiếp tục nhượng bộ cho P một sốp quyền lợi về KT, VH ở VN
    * Tác dụng (nhận xét và đánh giá)
    Đây là sách lược đúng đắn khôn khéo của Đảng ta đã bảo vệ được chính quyền CM, đuôi 20 vạn quân Tưởng khỏi nước ta đồng thời tạo ra khoảng thời gian hòa hoãn, tranh thủ mọi mặt cho ta trước khí bước vào cuộc kháng chiến

    Bài 21: NHỮNG NĂM ĐÇU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
    TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1946 – 1950)

    I.Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
    1. âm mưu và hành động chiến tranh của Pháp
    - Thực dân Pháp bội ước tấn công ta
    - Sau hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946 thưc dân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta.
    - Pháp trắng trợn chuẩn bị xâm lược nước ta lần hai
    2. Đường lối, kháng chiến chống Pháp của Đảng
    - Do dã tâm xâm lược của P, đêm 19/12/1946 HCT kêu gọi toàn quốc kháng chiến:
    + Chỉ rõ vì sao ta kháng chiến “chúng ta”
    + Nêu cao quyết tâm kháng chiến của ND ta “không! Chúng ta”
    + Kêu gọi mọi người dân kháng chiến
    - Qua 3 văn kiện
    + Lời kêu gọi toàn quốc kc của HCT (19/12/1946)
    + Chỉ thị toàn dân kc của ban thường vụ trung ương Đảng (12/12/1946)
    + Tác phẩm kháng chiến nhất định tháng lơi (9/1947)
    => Thể hiện rõ đường lối kc của ta là trường kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”
    * PT nội dung đường lối KC? n “Bắc kì đàn ông…”
    + Chỉ ra cuộc kc nhất định thắng lợi
    II.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ uyến 16
    1. Cuộc chiến đấu ở thu đô Hà Nội:
    - Thành lập trung đoàn thủ đô chiến đấu quyết liệt ở Bắc bộ phủ, bưu điện…
    - ND lập chướng ngại vật, chiến lũy.
    - Sau 2 tháng chiến đấu ngoan cường 17/2/1947 quân ta rút khỏi vòng vay địch, trở lại căn cứ hậu phương an toàn
    2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị khác
    - Ở các đô thị Bắc Giang, Bác Ninh, Huế, Đà Nẵng… quân ta bao vây, tiến công tiêu diệt nhiều tên địch
    * Kết quả, ý nghĩa
    III. Tích cực chuÈn bÞ cho cuôc kháng chiến lâu dài
    1. Công tác di chuyển, thực hiện “Tiêu thổ kháng chiến”
    - Cơ quan đầu não của Đảng được chuyển lên Việt Bắ an toàn, các phương tiện phục vụ cho nhu cầu cuộc kc lâu dài được vận chuyển, thành công ra các căn
    2. Xây dựng lực lượng mọi mặt cho chuộc kháng chiến lâu dài
    - Ta đã xây đựng hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
    + Chính trị : Lập Ủy ban kháng chiến hành chính, thực hiện kháng chiến kiến quốc; lập Hội Liên Việt .
    + Kinh tế : duy trì và phát triển sản xuất , nhất là lương thực .
    + Quân sự : quy định người dân từ 18t đến 45 t được tham gia các lực lượng chiến đấu.
    + Văn hóa : tiếp tục duy trì ,phát triển phong trào bình dân học vụ, trường phổ thông các cấp vẫn giảng dạy, học tập trong hoàn cảnh chiến tranh .
    III. Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947 và việc đẩy mạnh kc toàn dân, toàn diện
    1.Thực dân Pháp tiến công căn cứ kháng chiến Việt Bắc
    4/1947 tướng Bolac thực hiện kế hoạch tiến công căn cứ đại Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
    2. Quân ta chiến đấu chống cuộc tiến công Việt Bắc của địch
    - 7/10/1947 P huy động 12.000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tấn công lên Việc Bắc => Ta đoán đúng tình hình và đã tích cực, chủ động chuẩn bị. Đảng ta đã đưa ra chỉ thị “Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc P”
    - Trên khắp các mặt trận quân ta anh dũng chiến đấu từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch với những trận đánh lớn như: Đoan Hùng, Khen lau…
    - Ta tiêu diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô.
    - Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.
    - Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta, thực hiện chính sách “Dùng người Việt đánh người Việt,lấy chiến tranh nuối chiến tranh”
    V. Đẩy mạnh kc toàn dân, toàn diện
    1. Âm mưu của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc
    - Sau thất bại ở VB, P buộc phải chuyển từ “Đánh nhanh…” sang” đánh lâu dài” “Dùng người Việt…” “Lấy Ct nuôi CT”
    2. Cuộc kháng chiến của ta sau thắng lợi ở Việt Bắc
    - Ta: chủ trương củng cố chính quyền ND, tăng cường lực lượng vũ trang, đẩy mạnh kc toàn dân toàn diện:
    + Chính trị: đầu 1949 bầu cử Hội đồng nhân dân và Ủy ban kháng chiến các cấp ;tháng 6-1949 thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt
    + Quân sự : từ 1948-1949 bộ đội chủ lực phân tán đi sâu vào vùng sau lưng địch , gây dựng cơ sở kháng chiến , phát triển chiến tranh du kích .
    + Kinh tế :thực hiện giảm tô ,chia ruộng đất công cho nông dân ,giảm tô, xoá nợ.
    + Văn hóa – giáo dục :tháng 7-1950 cải cách giáo dục phổ thông , đặt nền móng cho nền giáo dục dân chủ ,hệ thống trung học Chuyên nghiệp và Đại học bước đầu xây dựng .
    VI. Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950
    1. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
    - Thế giới: có những ĐK thuận lợi ( CM Trung Quốc thành công; đầu 1950 các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam);
    - Trong nước: Được Mĩ giúp đỡ, Pháp thông qua kế hoạch Rơve: (Đưa vũ khí quân đội vào Việt Nam; tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4; thiết lập hành lang Đông – Tây; chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ 2).
    2. Chiến dịch Biên Giới thu - đong 1950
    a. Chủ trương của Ta: Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:
    - Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
    - Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới .
    - Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
    - Bác Hồ ra mặt trận cùng Bộ chỉ huy chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu.
    b. Diễn biến :
    - Ngày 16/09/1950, ta tiến công Đông Khê, sau 2 ngày, ta chiếm Đông Khê.
    - Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự của Pháp trên đường số 4 bị cắt làm đôi.
    - Pháp phải rút quân từ Cao Bằng về theo đường số 4 và từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng về.
    - Đoán được ý định của Pháp , ta mai phục chặn đánh khiến cho hai cánh quân trên đường số 4 không gặp được nhau .
    - Thất Khê bị uy hiếp, Pháp rút về Na sầm 8-10-1950
    - Ngày 13.10, địch rút khỏi Na Sầm, cuộc hành quân của địch ở Thái Nguyên cũng bị đập tan.
    - Đường số 4 được giải phóng. (22-10-50)
    - Phối hợp với mặt trận Biên giới, ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6, số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình. Phong trào du kích phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên, Liên khu V và Nam Bộ.
    c. Kết quả:
    - Sau hơn một tháng , chiến dịch Biên Giới kết thúc thắng lợi
    - Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 địch Giải phóng biên giới Việt - Trung với 35 vạn dân, khai thông con đường nối nước ta với các nước XHCN.
    - Chọc thủng “hành lang Đông - Tây” của Pháp, phá vỡ thế bao vây của Pháp .
    - Kế hoạch Rơ-ve phá sản.
    d. Ý nghĩa.
    - Con đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông .
    - Pháp bị động, lúng túng nhiều mặt.
    - Ta mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến :
    + Quân đội trưởng thành,
    + Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

  10. #10

    Thành Viên Tích Cực

    zkyske's Avatar


    your profile
    Thành Viên Thứ
    23086
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Đang ở
    Trái đất
    Nghề Nghiệp
    Cướp trái tim con gái...
    Họ Tên
    Làm quen đi...thì bít
    Giới Tính
    Nam
    Sở Thích
    Gây thù với người khác
    Bài viết
    569
    Thanks
    77
    Thanked 223 Times in 176 Posts
    Nick Yahoo : zkyske
    zkyske

    Re: Tóm tắt kiến thức Lịch Sử 12 [Nâng Cao]


    Bài 22: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
    CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)
    I. THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG
    1 . Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh .
    - Từ tháng 5/1949, Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh xâm lược Đông Dương :
    + 23/12/1950, ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế – tài chính cho Pháp, từng bước thay Pháp ở Đông Dương .
    + Tháng 9 / 1951, ký với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mỹ” nhằm ràng buộc Bảo Đại vào Mỹ.
    - Viện trợ của Mỹ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong ngân sách chiến tranh Đông Dương (1950 là 52 tỉ phrăng – chiếm 19 % ngân sách; 1953 là 285 tỉ phrăng – chiếm 43 % ngân sách.)
    - Các phái đoàn viện trợ kinh tế, cố vấn quân sự Mỹ đến Việt Nam ngày càng nhiều. Các trung tâm, trường huấn luyện Mỹ tuyển chọn người Việt Nam sang Mỹ học.
    2 . Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi
    - 6/12/1950 dựa vào viện trợ Mỹ Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi ( De Lattre de Tassiny ), đề ra kế hoạch mới, mong kết thúc nhanh chiến tranh.
    * Kế hoạch có 4 điểm chính :
    + Tập trung quân Âu – Phi xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, phát triển nguỵ quân, xây dựng “quân đội quốc gia”.
    + Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt ( boong ke), lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực ta và kiểm soát ta đưa nhân, tài, vật lực ra vùng tự do.
    + Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta để tăng cường lực lượng của chúng.
    + Đánh phá hậu phương của ta (biệt kích, thổ phỉ, gián điệp, chiến tranh tâm lý, chiến tranh kinh tế )
    - Làm cho cuộc đấu tranh của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn, phức tạp.
    II. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ĐẢNG (2/1951)
    1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951)
    - Từ ngày 11 đến 19/2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Vinh Quang – Chiêm Hóa ( Tuyên Quang), thông qua hai bản báo cáo quan trọng:
    + Báo cáo chính trị do Hồ Chủ tịch trình bày tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các thời kỳ , khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng .
    + Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng VN là đánh đuổi đế quốc, tay sai, giành độc lập và thống nhất hoàn toàn, thực hiện “Người cày có ruộng “ phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
    - Tách Đảng Cộng sản Đông Dương, thành lập ở VN, Lào, Cam-pu-chia mỗi nước một Đảng Mác – Lê-nin riêng phù hợp với từng dân tộc .
    - Ở VN, lập Đảng Lao động Việt Nam và đưa Đảng hoạt động công khai.
    - Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới; xuất bản báo Nhân dân, cơ quan Trung ương của Đảng .
    - Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư .
    * Ý nghĩa: đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng.
    III. HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT.
    1. Chính trị:
    - Từ ngày 3 đến 7/3/1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt do Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch, Hồ Chí Minh làm Chủ tịch danh dự .
    - 11/03/1951, lập Liên minh nhân dân Việt - Miên – Lào, tăng cường khối đoàn kết ba nước đấu tranh chống Pháp và can thiệp Mỹ.
    - Ngày 01/05/1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I chọn 7 anh hùng: Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh.
    2. Kinh tế
    - Nông nghiệp: năm 1952, Chính phủ vận động lao động sản xuất và tiết kiệm, lôi cuốn mọi giới tham gia . (Năm1953 sản xuất 2 ,7 triệu tấn thóc, hơn 65 vạn tấn hoa màu.)
    - Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng yêu cầu về công cụ sản xuất và thiết yếu của đời sống . Năm 1953, ta sản xuất được 3.500 tấn vũ khí đạn dược, cung cấp tạm đủ thuốc men, quân trang , quân dụng .
    - Chấn chỉnh thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
    - Bồi dưỡng sức dân và phát động giảm tô, cải cách ruộng đất: 5 đợt giảm tô, 1 đợt cải cách ruộng đất.
    3. Văn hóa, giáo dục, y tế :
    - Giáo dục: tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất” , nhà trường gắn với xã hội, 1952 có trên 1.000 .000 học sinh phổ thông , bình dân học vụ , bổ túc văn hóa phát triển .
    - Văn hóa: thực hiện “ Kháng chiến hóa văn hóa , văn hóa hóa kháng chiến”.
    - Y tế: chăm lo sức khỏe ,vận động phòng bệnh, xây dựng bệnh viện,bệnh xá , thực hiện đời sống mới , bài trừ mê tín dị đoan.
    IV. NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG
    1.Các chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ ( cuối 1950 đến giữa 1951)
    Cuối 1950 ta chủ động mở ba chiến dịch :
    Chiến dịch Trần Hưng Đạo (Trung du)
    Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (Đường số 18).
    Chiến dịch Quang Trung (Hà - Nam - Ninh)
    Đây là các chiến dịch tiến công có qui mô lớn , đánh vào vùng trung du và đồng bằng , tiêu diệt nhiều sinh lực địch , nhưng kết quả hạn chế vì địa bàn có lợi cho địch ..
    Với phương châm :’đánh chắc thắng “;”Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu “, ta chủ trương mở các chiến dịch ở vùng rừng núi .
    2. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 -1952
    - Hòa Bình là cửa ngõ nối liền vùng tự do với vùng đồng bằng Bắc Bộ, mạch máu giao thông giữa Việt Bắc với Liên khu IV.
    - Ngày 09.11.1951, Đơ Lát đơ Tát-xi-nhi tiến đánh Chợ Bến, Hòa Bình
    - Ta mở chiến dịch phản công ở Hòa Bình nhằm tiêu diệt sinh lực địch, phá kế hoạch bình định của chúng và đẩy mạnh phong trào du kích.
    - Kết quả: Ta giải phóng khu vực Hòa Bình – sông Đà rộng 2000 km2 với 15 vạn dân , căn cứ du kích mở rộng từ Bắc Giang xuống Hòa Bình .
    - Ý nghĩa: Là thắng lợi của nghệ thuật chỉ đạo chiến đấu phối hợp giữa chiến trường chính với chiến trường cả nước
    3. Chiến dịch Tây Bắc thu- đông 1952 .
    -Tây Bắc là vùng chiến lược quan trọng, Pháp đã chiếm đóng, từ đó uy hiếp căn cứ Việt Bắc và che chở cho căn cứ Thượng Lào của chúng.
    - Từ 14/10/1952 đến 10/12/1952, ta tiến công Mộc Châu, Thuận Châu, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái,.
    - Kết quả : ta giải phóng 28.000 km2 với 25 vạn dân gồm Nghĩa Lộ, Sơn la (trừ Nà sản) , Yên Bái, ,4 huyện ở Lai Châu, hai huyện ở Yên Bái; phá âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
    4. Chiến dịch Thượng Lào xuân-hè năm 1953.
    Thượng Lào là vùng chiến lược quan trọng , là hậu phương an toàn của địch
    - Đầu 1953, ta phối hợp với Pa thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, đẩy mạnh kháng chiến ở Lào.
    - Kết quả: giải phóng Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa-lì với trên 30 vạn dân.
    - Phối hợp với chiến trường chính Bắc Bộ, từ 1951 đến 1953 ở Trung và Nam Bộ ta đã tận dụng chiến tranh du kích, tiêu hao sinh lực địch, phá hủy cơ sở kinh tế của chúng.

    Bài 23: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN
    PHÁP KẾT THÚC (1953-1954)

    I.ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP – MỸ Ở ĐÔNG DƯƠNG. KẾ HOẠCH NA-VA
    1. Âm mưu mới của Pháp – Mỹ ở Đông Dương. Kế hoạch Na va .
    - Sau 8 năm xâm lược VN, Pháp thiệt hại ngày càng lớn, bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn quân, tốn hơn 2.000 tỉ phrăng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, ngày càng lâm vào thế phòng ngự, bị động.
    - Trước sự sa lầy của Pháp ,Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp .
    - Ngày 07/05/1953,với sự thỏa thuận của Mỹ, Pháp cử Na-va làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch trong 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
    2. Kế hoạch Na-va: chia thành hai bước :
    + Bước một: thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định miền Trung và Nam, giành nhân lực, vật lực, thanh toán Liên khu V, đồng thời mở rộng ngụy quân, xây dựng đội quân cơ động mạnh.
    + Bước hai: từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho Pháp và “ kết thúc chiến tranh trong danh dự “ .
    Thực hiện:Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động (trong tổng số 84 tiểu đoàn ở Đông Dương), tiến hành càn quét, mở cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hóa., để phá kế hoạch tiến công của ta.
    II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953 – 1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954
    1. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954
    a. Chủ trương, kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953 – 1954 của ta :
    Cuối tháng 9-1953, Bộ Chính trị họp bàn kế hoạch quân sự trong Đông-Xuân 1953 – 1954.
    + Nhiệm vụ: tiêu diệt địch là chính .
    + Phương hướng chiến lược: Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phải phân tán lực lượng, tạo điều kiện thuận lợi để ta tiêu diệt địch.
    b. Diễn biến : Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của ta đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava
    - Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động- tập trung quân thứ nhất .
    - Ngày 10/12/1953, chủ lực ta tiến công Lai Châu, giải phóng toàn bộ thị xã (trừ Điện Biên) Na-va buộc phải đưa 6 tiểu đoàn cơ động tăng cường Điện Biên Phủ. Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp.
    - Tháng 12/1953, liên quân Lào – Việt tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, uy hiếp Xa-van-na-khet và Xê-nô. Na-va buộc phải tăng viện cho Xê-nô. Xê-nô trở thành nơi tập trung quân thứ ba của Pháp.
    - Tháng 01/1954, liên quân Lào – Việt tiến công Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu và toàn tỉnh Phong Xa-lì. Na-va đưa quân từ đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Luông Pha-bang và Mường Sài. Luông Pha-bang và Mường Sài thành nơi tập trung quân thứ tư của Pháp.
    - Tháng 02/1954, ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum, uy hiệp Plây-cu. Pháp buộc phải tăng cường lực lượng cho Plây Cu và Plây cu trở thành nơi tập trung quân thứ năm.
    - Phối hợp với mặt trận chính, ở vùng sau lưng địch, phong trào du kích phát triển mạnh ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình – Trị – Thiên , đồng bằng Bắc Bộ…
    c. Ýnghĩa:
    - Kế hoạch Na-va bước đầu phá sản,Pháp bị phân tán làm 5 nơi.
    - Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.
    2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
    a. Am mưu của Pháp, Mỹ :
    - Điện Biên Phủ là thung lũng rộng lớn ở phía tây rừng núi Tây Bắc , gần biên giới Lào
    - Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á nên Pháp cố nắm giữ.
    - Na-va xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương., gồm 16.200 quân, đủ loại binh chủng, được bố trí thành ba phân khu với 49 cứ điểm.
    + Phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo
    + Phân khu Trung tâm Mường Thanh, nơi đặt cơ quan chỉ huy, tập trung 2/3 lực lượng, có sân bay và hệ thống pháo binh.
    + Phân khu Nam Hồng Cúm, có trận địa pháo, sân bay.
    - Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”, trung tâm của kế hoạch Na -va.
    b. Chủ trương của ta :
    - Tháng 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.
    - Ta huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch, khoảng 55.000 quân, hàng chục ngàn tấn vũ khí, đạn dược; lương thực, cùng nhiều ô tô vận tải, thuyền bè… chuyển ra mặt trận.
    - Đầu tháng 3-1954 công tác chuẩn bị hoàn tất , ngày 13-3-1954 ta nổ súng tấn công .
    c. Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt
    - Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc, loại khỏi vòng chiến 2.000 địch.
    - Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954:
    + Ta đồng loạt tiến công phía đông khu Trung tâm Mường Thanh như E1, D1, C1, C2 ,A1 …,chiếm phần lớn các căn cứ của địch, tạo điều kiện bao vây, chia cắt, khống chế địch.
    + Mỹ khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử ở Điện Biên Phủ.
    + Ta khắc phục khó khăn về tiếp tế, quyết tâm giành thắng lợi.
    - Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954:
    + Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam, tiêu diệt các căn cứ còn lại của địch.
    + Chiều 7/5, ta đánh vào sở chỉ huy địch.
    + 17 giờ 30 ngày 07/05/1954, Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu địch đầu hàng và bị bắt sống.
    - Các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi .
    d. Kết quả: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ:
    + Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.000 địch, 162 máy bay, thu nhiều vũ khí,
    + Giải phóng nhiều vùng rộng lớn. Riêng tại Điện Biên Phủ, ta loại khỏi vòng chiến 16 200 địch, bắn rơi 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.
    +Đập tan kế hoạch Na va .
    e. Ý nghĩa:
    +Thắng lợi cùa cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va.
    + Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
    + Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
    III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
    1. Hội nghị Giơ-ne-vơ
    - Đông-xuân 1953 -1954, cùng với cuộc tiến công quân sự, ta đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao.
    - Tháng 1/1954, Hội nghị Ngoại trưởng Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp ở Béc-lin thỏa thuận triệu tập hội nghị Giơ-ne-vơ giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
    - Ngày 26/4/1954, , hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc.
    - 08/05/1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ bắt đầu bàn về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông Dương. Phái đoàn Việt Nam do Phạm Văn Đồng làm Trưởng đoàn được chính thức mời họp.
    - Cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị diễn ra gay gắt do lập trường thiếu thiện chí và ngoan cố của Pháp – Mỹ. Lập trường ta là giải quyết vấn đề quân sự và chính trị cho ba nước Đông Dương trên cơ sở độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
    - Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến cũng như so sánh lực lượng giữa ta và Pháp và xu thế giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, Việt Nam đã ký Hiệp định Giơ-ne-vơ ngày 21/07/1954.
    2. Hiệp định Giơ-ne-vơ :
    - Gồm các văn bản :Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam , Lào, Cam pu chia ;Bản Tuyên bố cuối cùng của Hội Nghị và các phụ bản khác .
    - Nội dung :
    + Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước.
    + Các bên tham chiến ngừng bắn , lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
    + Thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng:
    * Ở Việt Nam, lấy vĩ tuyến 17 ( dọc theo sông Bến Hải – Quảng Trị ) làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến.
    * Ở Lào, tập kết ở Sầm Nưa và Phong Xa- lì .
    * Ở Cam-pu-chia, lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ, không có vùng tập kết .
    + Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương, không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương không được tham gia liên minh quân sự và không để cho nước khác dùng lãnh thổ vào việc gây chiến tranh hoặc xâm lược.
    +Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước vào tháng 07/1956 dưới sự kiểm soát của một Ủy ban quốc tế do Ấn Độ làm Chủ tịch.
    + Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người ký Hiệp định và những người kế tục họ.
    - Ý nghĩa :
    - Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương và được các cường quốc, các nước tham dự Hội nghị tôn trọng .
    - Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, song chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn phải tiếp tục để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
    - Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh, rút quân đội về nước.
    - Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    IV. Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP ( 1945 - 1954 )
    1. Nguyên nhân thắng lợi
    - Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
    - Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất .
    - Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
    - Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
    - Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia liên minh chiến đấu chống kẻ thù chung.
    - Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ .
    * Nguyên nân quan trọng hơn cả :
    - Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
    - Đảng lãnh đạo là nguyên nhân chi phối các nguyên nhân khác …
    - Nếu không có Đảng lãnh đạo tạo nên sức mạnh tổng hợp của dân tộc và của thời đại. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam .
    2. Ý nghĩa lịch sử
    - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta.
    - Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
    - Miền Nam tiếp tục đấu trang chống Mỹ,hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân , thống nhất đất nước .
    - Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    - Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới ở Á, Phi, Mỹ La- tinh.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 1 của 2 1 2 Cuối<font color=black><b>Cuối</b></font>

Members who have read this thread : 3

Actions : (View-Readers)

  1. Mr.Chaosq10
  2. vnmann123
  3. zkyske

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57
Website đang hoạt động thử nghiệm, chờ giấy phép MXH của Bộ TT & TT.
Tắt Quảng Cáo [X]

6837
Lượt xem